- Bài viết
- 479
- Được Like
- 0
Các khoản thu từ hoạt động đầu tư
B85I Đơn vị không chỉ đầu tư để thu lợi từ việc tăng giá khoản đầu tư, thu nhập từ đầu tư, hoặc cả hai, nếu đơn vị hoặc thành viên khác trong tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc (tức là tập đoàn được kiểm soát bởi công ty mẹ cấp cao nhất của đơn vị quản lý quỹ đầu tư) đạt được hoặc có mục tiêu đạt được các lợi ích khác từ các khoản đầu tư của đơn vị mà không dành cho cho các bên khác không liên quan đến bên được đầu tư. Những lợi ích đó bao gồm:
(a) Việc mua sắm, sử dụng, trao đổi, hoặc khai thác các quy trình, tài sản, hoặc công nghệ của bên được đầu tư. Điều này có thể bao gồm việc đơn vị hoặc thành viên khác trong tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc có một phần hoặc toàn quyền mua tài sản, công nghệ, sản phẩm hoặc dịch vụ của bất kỳ bên được đầu tư nào, ví dụ, bằng cách nắm giữ quyền chọn để mua tài sản từ một bên được đầu tư nếu sự phát triển của tài sản được coi là thành công;
(b) Các thỏa thuận chung (theo định nghĩa tại IFRS 11) hoặc các thoả thuận khác giữa đơn vị hoặc một thành viên khác trong tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc và bên được đầu tư để phát triển, sản xuất, quảng bá, cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ;
(c) Bảo lãnh tài chính hoặc tài sản được cung cấp bởi bên được đầu tư được xem như khoản thế chấp cho các thỏa thuận vay của đơn vị hoặc một thành viên trong tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc (tuy nhiên, đơn vị quản lý quỹ đầu tư sẽ vẫn có thể sử dụng một khoản đầu tư vào bên được đầu tư như khoản thế chấp cho bất kỳ các khoản vay nào của mình);
(d) Quyền chọn được nắm giữ bởi một bên liên quan của đơn vị để mua phần lợi ích sở hữu trong bên được đầu tư từ đơn vị hoặc một thành viên khác của tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc.
(e) Ngoại trừ khoản mục được mô tả tại đoạn B85J, giao dịch giữa đơn vị hoặc thành viên khác của tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc với bên được đầu tư mà:
(i) Có các điều kiện không dành cho các đơn vị không phải là các bên liên quan của đơn vị, thành viên khác của tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc hoặc bên được đầu tư;
(ii) Không được ghi nhận theo giá trị hợp lý;
(iii) Đại diện cho phần đáng kể trong hoạt động kinh doanh của bên được đầu tư hoặc đơn vị, bao gồm các hoạt động kinh doanh của các đơn vị khác trong tập đoàn.
B85J Đơn vị quản lý quỹ đầu tư có thể có chiến lược đầu tư vào nhiều bên được đầu tư trong cùng một ngành, thị trường hoặc khu vực địa lý để cộng hưởng lợi ích từ việc tăng giá khoản đầu tư và thu nhập đầu tư từ các bên được đầu tư đó. Ngoài đoạn B85I (e), đơn vị không bị coi là không đủ điều kiện để được phân loại là đơn vị quản lý quỹ đầu tư chỉ bởi các bên được đầu tư đó giao dịch với nhau.
Xác định giá trị hợp lý
B85K Yếu tố quan trọng trong định nghĩa của đơn vị quản lý quỹ đầu tư là đơn vị xác định và đánh giá kết quả của hầu hết các khoản đầu tư của mình trên cơ sở giá trị hợp lý vì việc sử dụng giá trị hợp lý sẽ cung cấp nhiều thông tin thích hợp hơn, ví dụ, việc hợp nhất các công ty con hoặc sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu đối với phần lợi ích trong các công ty liên kết, liên doanh của đơn vị. Để chứng minh đơn vị đáp ứng yếu tố này của định nghĩa, đơn vị quản lý quỹ đầu tư cần:
(a) Cung cấp cho các nhà đầu tư thông tin về giá trị hợp lý và xác định hầu hết các khoản đầu tư của mình theo giá trị hợp lý trong báo cáo tài chính bất cứ khi nào giá trị hợp lý được yêu cầu hoặc được cho phép theo các chuẩn mực IFRS; và
(b) Báo cáo thông tin về giá trị hợp lý trong nội bộ cho các nhân sự quản lý chủ chốt của đơn vị (theo quy định tại IAS 24), người sẽ sử dụng giá trị hợp lý như cách thức xác định giá trị chủ yếu để đánh giá kết quả của hầu hết các khoản đầu tư của mình và đưa ra quyết định đầu tư.
B85L Để đáp ứng yêu cầu trong đoạn B85K(a), đơn vị quản lý quỹ đầu tư cần:
(a) Chọn mô hình giá trị hợp lý để kế toán bất động sản đầu tư theo IAS 40 Bất động sản đầu tư;
(b) Thực hiện quy định về việc miễn áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu theo IAS 28 cho các khoản đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh của mình; và
(c) Ghi nhận các tài sản tài chính của mình theo giá trị hợp lý phù hợp với các yêu cầu trong IFRS 9.
B85M Đơn vị quản lý quỹ đầu tư có thể có một số tài sản phi đầu tư, như bất động sản làm trụ sở chính, thiết bị liên quan, và cũng có thể có các khoản nợ phải trả tài chính. Các yếu tố để xác định giá trị hợp lý trong định nghĩa của đơn vị quản lý quỹ đầu tư tại đoạn 27(c) áp dụng đối với các khoản đầu tư của đơn vị quản lý quỹ đầu tư. Theo đó, đơn vị quản lý quỹ đầu tư không cần phải xác định tài sản phi đầu tư hoặc các khoản nợ phải trả của mình theo giá trị hợp lý.
Các đặc điểm điển hình của đơn vị quản lý quỹ ty đầu tư
B85N Để xác định xem liệu một đơn vị có đáp ứng định nghĩa về đơn vị quản lý quỹ đầu tư hay không, đơn vị đó phải xem xét nó có các đặc điểm điển hình của đơn vị quản lý quỹ đầu tư hay không (xem đoạn 28). Việc thiếu một hoặc một số các đặc điểm điển hình không nhất thiết phải kết luận là đơn vị không còn thỏa mãn định nghĩa của một đơn vị quản lý quỹ đầu tư nhưng là dấu hiệu chỉ ra rằng cần bổ sung các xét đoán khác để xác định liệu đơn vị này có phải là đơn vị quản lý quỹ đầu tư hay không.
Nhiều khoản đầu tư
B85O Đơn vị quản lý quỹ đầu tư điển hình thường nắm giữ nhiều khoản đầu tư để phân tán rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận. Đơn vị có thể nắm giữ một danh mục đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp, ví dụ bằng cách đầu tư vào một đơn vị quản lý quỹ đầu tư khác mà bản thân quỹ đó nắm giữ nhiều khoản đầu tư.
B85P Có nhiều thời điểm đơn vị nắm giữ một khoản đầu tư đơn lẻ. Tuy nhiên, việc nắm giữ một khoản đầu tư đơn lẻ không ảnh hưởng đến việc đơn vị thỏa mãn định nghĩa về một đơn vị quản lý quỹ đầu tư. Ví dụ, một đơn vị quản lý quỹ đầu tư có thể chỉ nắm giữ một khoản đầu tư đơn lẻ khi đơn vị:
(a) Trong thời kỳ bắt đầu hoạt động và chưa xác định được các khoản đầu tư thích hợp, do đó, chưa thực hiện kế hoạch đầu tư của mình để mua các khoản đầu tư;
(b) Chưa thực hiện các khoản đầu tư khác để thay thế các khoản đầu tư đã thanh lý.
(c) Được thành lập với mục đích hợp vốn của các nhà đầu tư để đầu tư vào một khoản đầu tư đơn lẻ khi khoản đầu tư đó không thể thực hiện bởi những nhà đầu tư đơn lẻ (ví dụ khi khoản đầu tư có các yêu cầu tối thiểu vượt quá đối với một nhà đầu tư đơn lẻ); hoặc
(d) đang trong quá trình thanh lý.
B85I Đơn vị không chỉ đầu tư để thu lợi từ việc tăng giá khoản đầu tư, thu nhập từ đầu tư, hoặc cả hai, nếu đơn vị hoặc thành viên khác trong tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc (tức là tập đoàn được kiểm soát bởi công ty mẹ cấp cao nhất của đơn vị quản lý quỹ đầu tư) đạt được hoặc có mục tiêu đạt được các lợi ích khác từ các khoản đầu tư của đơn vị mà không dành cho cho các bên khác không liên quan đến bên được đầu tư. Những lợi ích đó bao gồm:
(a) Việc mua sắm, sử dụng, trao đổi, hoặc khai thác các quy trình, tài sản, hoặc công nghệ của bên được đầu tư. Điều này có thể bao gồm việc đơn vị hoặc thành viên khác trong tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc có một phần hoặc toàn quyền mua tài sản, công nghệ, sản phẩm hoặc dịch vụ của bất kỳ bên được đầu tư nào, ví dụ, bằng cách nắm giữ quyền chọn để mua tài sản từ một bên được đầu tư nếu sự phát triển của tài sản được coi là thành công;
(b) Các thỏa thuận chung (theo định nghĩa tại IFRS 11) hoặc các thoả thuận khác giữa đơn vị hoặc một thành viên khác trong tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc và bên được đầu tư để phát triển, sản xuất, quảng bá, cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ;
(c) Bảo lãnh tài chính hoặc tài sản được cung cấp bởi bên được đầu tư được xem như khoản thế chấp cho các thỏa thuận vay của đơn vị hoặc một thành viên trong tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc (tuy nhiên, đơn vị quản lý quỹ đầu tư sẽ vẫn có thể sử dụng một khoản đầu tư vào bên được đầu tư như khoản thế chấp cho bất kỳ các khoản vay nào của mình);
(d) Quyền chọn được nắm giữ bởi một bên liên quan của đơn vị để mua phần lợi ích sở hữu trong bên được đầu tư từ đơn vị hoặc một thành viên khác của tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc.
(e) Ngoại trừ khoản mục được mô tả tại đoạn B85J, giao dịch giữa đơn vị hoặc thành viên khác của tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc với bên được đầu tư mà:
(i) Có các điều kiện không dành cho các đơn vị không phải là các bên liên quan của đơn vị, thành viên khác của tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc hoặc bên được đầu tư;
(ii) Không được ghi nhận theo giá trị hợp lý;
(iii) Đại diện cho phần đáng kể trong hoạt động kinh doanh của bên được đầu tư hoặc đơn vị, bao gồm các hoạt động kinh doanh của các đơn vị khác trong tập đoàn.
B85J Đơn vị quản lý quỹ đầu tư có thể có chiến lược đầu tư vào nhiều bên được đầu tư trong cùng một ngành, thị trường hoặc khu vực địa lý để cộng hưởng lợi ích từ việc tăng giá khoản đầu tư và thu nhập đầu tư từ các bên được đầu tư đó. Ngoài đoạn B85I (e), đơn vị không bị coi là không đủ điều kiện để được phân loại là đơn vị quản lý quỹ đầu tư chỉ bởi các bên được đầu tư đó giao dịch với nhau.
Xác định giá trị hợp lý
B85K Yếu tố quan trọng trong định nghĩa của đơn vị quản lý quỹ đầu tư là đơn vị xác định và đánh giá kết quả của hầu hết các khoản đầu tư của mình trên cơ sở giá trị hợp lý vì việc sử dụng giá trị hợp lý sẽ cung cấp nhiều thông tin thích hợp hơn, ví dụ, việc hợp nhất các công ty con hoặc sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu đối với phần lợi ích trong các công ty liên kết, liên doanh của đơn vị. Để chứng minh đơn vị đáp ứng yếu tố này của định nghĩa, đơn vị quản lý quỹ đầu tư cần:
(a) Cung cấp cho các nhà đầu tư thông tin về giá trị hợp lý và xác định hầu hết các khoản đầu tư của mình theo giá trị hợp lý trong báo cáo tài chính bất cứ khi nào giá trị hợp lý được yêu cầu hoặc được cho phép theo các chuẩn mực IFRS; và
(b) Báo cáo thông tin về giá trị hợp lý trong nội bộ cho các nhân sự quản lý chủ chốt của đơn vị (theo quy định tại IAS 24), người sẽ sử dụng giá trị hợp lý như cách thức xác định giá trị chủ yếu để đánh giá kết quả của hầu hết các khoản đầu tư của mình và đưa ra quyết định đầu tư.
B85L Để đáp ứng yêu cầu trong đoạn B85K(a), đơn vị quản lý quỹ đầu tư cần:
(a) Chọn mô hình giá trị hợp lý để kế toán bất động sản đầu tư theo IAS 40 Bất động sản đầu tư;
(b) Thực hiện quy định về việc miễn áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu theo IAS 28 cho các khoản đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh của mình; và
(c) Ghi nhận các tài sản tài chính của mình theo giá trị hợp lý phù hợp với các yêu cầu trong IFRS 9.
B85M Đơn vị quản lý quỹ đầu tư có thể có một số tài sản phi đầu tư, như bất động sản làm trụ sở chính, thiết bị liên quan, và cũng có thể có các khoản nợ phải trả tài chính. Các yếu tố để xác định giá trị hợp lý trong định nghĩa của đơn vị quản lý quỹ đầu tư tại đoạn 27(c) áp dụng đối với các khoản đầu tư của đơn vị quản lý quỹ đầu tư. Theo đó, đơn vị quản lý quỹ đầu tư không cần phải xác định tài sản phi đầu tư hoặc các khoản nợ phải trả của mình theo giá trị hợp lý.
Các đặc điểm điển hình của đơn vị quản lý quỹ ty đầu tư
B85N Để xác định xem liệu một đơn vị có đáp ứng định nghĩa về đơn vị quản lý quỹ đầu tư hay không, đơn vị đó phải xem xét nó có các đặc điểm điển hình của đơn vị quản lý quỹ đầu tư hay không (xem đoạn 28). Việc thiếu một hoặc một số các đặc điểm điển hình không nhất thiết phải kết luận là đơn vị không còn thỏa mãn định nghĩa của một đơn vị quản lý quỹ đầu tư nhưng là dấu hiệu chỉ ra rằng cần bổ sung các xét đoán khác để xác định liệu đơn vị này có phải là đơn vị quản lý quỹ đầu tư hay không.
Nhiều khoản đầu tư
B85O Đơn vị quản lý quỹ đầu tư điển hình thường nắm giữ nhiều khoản đầu tư để phân tán rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận. Đơn vị có thể nắm giữ một danh mục đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp, ví dụ bằng cách đầu tư vào một đơn vị quản lý quỹ đầu tư khác mà bản thân quỹ đó nắm giữ nhiều khoản đầu tư.
B85P Có nhiều thời điểm đơn vị nắm giữ một khoản đầu tư đơn lẻ. Tuy nhiên, việc nắm giữ một khoản đầu tư đơn lẻ không ảnh hưởng đến việc đơn vị thỏa mãn định nghĩa về một đơn vị quản lý quỹ đầu tư. Ví dụ, một đơn vị quản lý quỹ đầu tư có thể chỉ nắm giữ một khoản đầu tư đơn lẻ khi đơn vị:
(a) Trong thời kỳ bắt đầu hoạt động và chưa xác định được các khoản đầu tư thích hợp, do đó, chưa thực hiện kế hoạch đầu tư của mình để mua các khoản đầu tư;
(b) Chưa thực hiện các khoản đầu tư khác để thay thế các khoản đầu tư đã thanh lý.
(c) Được thành lập với mục đích hợp vốn của các nhà đầu tư để đầu tư vào một khoản đầu tư đơn lẻ khi khoản đầu tư đó không thể thực hiện bởi những nhà đầu tư đơn lẻ (ví dụ khi khoản đầu tư có các yêu cầu tối thiểu vượt quá đối với một nhà đầu tư đơn lẻ); hoặc
(d) đang trong quá trình thanh lý.