Chia sẻ Chuẩn Mực Báo Cáo Tài Chính Quốc Tế IFRS 10: Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất

Các khoản thu từ hoạt động đầu tư

B85I Đơn vị không chỉ đầu tư để thu lợi từ việc tăng giá khoản đầu tư, thu nhập từ đầu tư, hoặc cả hai, nếu đơn vị hoặc thành viên khác trong tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc (tức là tập đoàn được kiểm soát bởi công ty mẹ cấp cao nhất của đơn vị quản lý quỹ đầu tư) đạt được hoặc có mục tiêu đạt được các lợi ích khác từ các khoản đầu tư của đơn vị mà không dành cho cho các bên khác không liên quan đến bên được đầu tư. Những lợi ích đó bao gồm:
(a) Việc mua sắm, sử dụng, trao đổi, hoặc khai thác các quy trình, tài sản, hoặc công nghệ của bên được đầu tư. Điều này có thể bao gồm việc đơn vị hoặc thành viên khác trong tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc có một phần hoặc toàn quyền mua tài sản, công nghệ, sản phẩm hoặc dịch vụ của bất kỳ bên được đầu tư nào, ví dụ, bằng cách nắm giữ quyền chọn để mua tài sản từ một bên được đầu tư nếu sự phát triển của tài sản được coi là thành công;
(b) Các thỏa thuận chung (theo định nghĩa tại IFRS 11) hoặc các thoả thuận khác giữa đơn vị hoặc một thành viên khác trong tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc và bên được đầu tư để phát triển, sản xuất, quảng bá, cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ;
(c) Bảo lãnh tài chính hoặc tài sản được cung cấp bởi bên được đầu tư được xem như khoản thế chấp cho các thỏa thuận vay của đơn vị hoặc một thành viên trong tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc (tuy nhiên, đơn vị quản lý quỹ đầu tư sẽ vẫn có thể sử dụng một khoản đầu tư vào bên được đầu tư như khoản thế chấp cho bất kỳ các khoản vay nào của mình);
(d) Quyền chọn được nắm giữ bởi một bên liên quan của đơn vị để mua phần lợi ích sở hữu trong bên được đầu tư từ đơn vị hoặc một thành viên khác của tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc.
(e) Ngoại trừ khoản mục được mô tả tại đoạn B85J, giao dịch giữa đơn vị hoặc thành viên khác của tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc với bên được đầu tư mà:
(i) Có các điều kiện không dành cho các đơn vị không phải là các bên liên quan của đơn vị, thành viên khác của tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc hoặc bên được đầu tư;
(ii) Không được ghi nhận theo giá trị hợp lý;
(iii) Đại diện cho phần đáng kể trong hoạt động kinh doanh của bên được đầu tư hoặc đơn vị, bao gồm các hoạt động kinh doanh của các đơn vị khác trong tập đoàn.

B85J Đơn vị quản lý quỹ đầu tư có thể có chiến lược đầu tư vào nhiều bên được đầu tư trong cùng một ngành, thị trường hoặc khu vực địa lý để cộng hưởng lợi ích từ việc tăng giá khoản đầu tư và thu nhập đầu tư từ các bên được đầu tư đó. Ngoài đoạn B85I (e), đơn vị không bị coi là không đủ điều kiện để được phân loại là đơn vị quản lý quỹ đầu tư chỉ bởi các bên được đầu tư đó giao dịch với nhau.

Xác định giá trị hợp lý

B85K Yếu tố quan trọng trong định nghĩa của đơn vị quản lý quỹ đầu tư là đơn vị xác định và đánh giá kết quả của hầu hết các khoản đầu tư của mình trên cơ sở giá trị hợp lý vì việc sử dụng giá trị hợp lý sẽ cung cấp nhiều thông tin thích hợp hơn, ví dụ, việc hợp nhất các công ty con hoặc sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu đối với phần lợi ích trong các công ty liên kết, liên doanh của đơn vị. Để chứng minh đơn vị đáp ứng yếu tố này của định nghĩa, đơn vị quản lý quỹ đầu tư cần:
(a) Cung cấp cho các nhà đầu tư thông tin về giá trị hợp lý và xác định hầu hết các khoản đầu tư của mình theo giá trị hợp lý trong báo cáo tài chính bất cứ khi nào giá trị hợp lý được yêu cầu hoặc được cho phép theo các chuẩn mực IFRS; và
(b) Báo cáo thông tin về giá trị hợp lý trong nội bộ cho các nhân sự quản lý chủ chốt của đơn vị (theo quy định tại IAS 24), người sẽ sử dụng giá trị hợp lý như cách thức xác định giá trị chủ yếu để đánh giá kết quả của hầu hết các khoản đầu tư của mình và đưa ra quyết định đầu tư.
B85L Để đáp ứng yêu cầu trong đoạn B85K(a), đơn vị quản lý quỹ đầu tư cần:
(a) Chọn mô hình giá trị hợp lý để kế toán bất động sản đầu tư theo IAS 40 Bất động sản đầu tư;
(b) Thực hiện quy định về việc miễn áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu theo IAS 28 cho các khoản đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh của mình; và
(c) Ghi nhận các tài sản tài chính của mình theo giá trị hợp lý phù hợp với các yêu cầu trong IFRS 9.

B85M Đơn vị quản lý quỹ đầu tư có thể có một số tài sản phi đầu tư, như bất động sản làm trụ sở chính, thiết bị liên quan, và cũng có thể có các khoản nợ phải trả tài chính. Các yếu tố để xác định giá trị hợp lý trong định nghĩa của đơn vị quản lý quỹ đầu tư tại đoạn 27(c) áp dụng đối với các khoản đầu tư của đơn vị quản lý quỹ đầu tư. Theo đó, đơn vị quản lý quỹ đầu tư không cần phải xác định tài sản phi đầu tư hoặc các khoản nợ phải trả của mình theo giá trị hợp lý.

Các đặc điểm điển hình của đơn vị quản lý quỹ ty đầu tư

B85N Để xác định xem liệu một đơn vị có đáp ứng định nghĩa về đơn vị quản lý quỹ đầu tư hay không, đơn vị đó phải xem xét nó có các đặc điểm điển hình của đơn vị quản lý quỹ đầu tư hay không (xem đoạn 28). Việc thiếu một hoặc một số các đặc điểm điển hình không nhất thiết phải kết luận là đơn vị không còn thỏa mãn định nghĩa của một đơn vị quản lý quỹ đầu tư nhưng là dấu hiệu chỉ ra rằng cần bổ sung các xét đoán khác để xác định liệu đơn vị này có phải là đơn vị quản lý quỹ đầu tư hay không.

Nhiều khoản đầu tư

B85O Đơn vị quản lý quỹ đầu tư điển hình thường nắm giữ nhiều khoản đầu tư để phân tán rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận. Đơn vị có thể nắm giữ một danh mục đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp, ví dụ bằng cách đầu tư vào một đơn vị quản lý quỹ đầu tư khác mà bản thân quỹ đó nắm giữ nhiều khoản đầu tư.

B85P Có nhiều thời điểm đơn vị nắm giữ một khoản đầu tư đơn lẻ. Tuy nhiên, việc nắm giữ một khoản đầu tư đơn lẻ không ảnh hưởng đến việc đơn vị thỏa mãn định nghĩa về một đơn vị quản lý quỹ đầu tư. Ví dụ, một đơn vị quản lý quỹ đầu tư có thể chỉ nắm giữ một khoản đầu tư đơn lẻ khi đơn vị:
(a) Trong thời kỳ bắt đầu hoạt động và chưa xác định được các khoản đầu tư thích hợp, do đó, chưa thực hiện kế hoạch đầu tư của mình để mua các khoản đầu tư;
(b) Chưa thực hiện các khoản đầu tư khác để thay thế các khoản đầu tư đã thanh lý.
(c) Được thành lập với mục đích hợp vốn của các nhà đầu tư để đầu tư vào một khoản đầu tư đơn lẻ khi khoản đầu tư đó không thể thực hiện bởi những nhà đầu tư đơn lẻ (ví dụ khi khoản đầu tư có các yêu cầu tối thiểu vượt quá đối với một nhà đầu tư đơn lẻ); hoặc
(d) đang trong quá trình thanh lý.​
 
Nhiều nhà đầu tư

B85Q Thông thường, đơn vị quản lý quỹ đầu tư có nhiều nhà đầu tư, những người góp chung vốn để tiếp cận các dịch vụ quản lý đầu tư và cơ hội đầu tư mà họ không thể tự thực hiện một cách đơn lẻ. Việc có nhiều nhà đầu tư sẽ khiến cho đơn vị, hoặc các thành viên khác của tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc ít có khả năng hơn trong việc thu các lợi ích khác ngoài lợi ích từ việc tăng giá khoản đầu tư và thu nhập từ đầu tư (xem đoạn B85I).

B85R Theo cách khác, đơn vị quản lý quỹ đầu tư có thể được hình thành bởi một nhà đầu tư đơn lẻ để đại diện hoặc hỗ trợ các lợi ích của một nhóm các nhà đầu tư (ví dụ quỹ lương hưu, quỹ đầu tư chính phủ, hoặc quỹ tín thác hộ gia đình.)
B85S Trong một số thời điểm đơn vị tạm thời chỉ có một nhà đầu tư đơn lẻ. Ví dụ, đơn vị quản lý quỹ đầu tư có thể chỉ có một nhà đầu tư đơn lẻ khi:
(a) Trong giai đoạn việc chào bán ban đầu ra công chúng vẫn còn thời hạn, đơn vị đang tích cực tìm kiếm các nhà đầu tư thích hợp;
(b) Chưa tìm kiếm được các nhà đầu tư thích hợp để bán lại phần lợi ích của chủ sở hữu đã mua.
(c) Đang trong quá trình thanh lý.

Các nhà đầu tư không liên quan

B85T Thông thường, đơn vị quản lý quỹ đầu tư có nhiều nhà đầu tư không phải là các bên liên quan (theo định nghĩa trong IAS 24) của đơn vị hoặc của các thành viên khác trong tập đoàn mà đơn vị trực thuộc. Việc có nhiều nhà đầu tư không liên quan sẽ khiến cho đơn vị, hoặc các thành viên khác của tập đoàn mà đơn vị này trực thuộc ít có khả năng hơn trong việc thu các lợi ích khác ngoài hình thức tăng giá khoản đầu tư và thu nhập từ đầu tư (xem đoạn B85I).

B85U Tuy nhiên, đơn vị vẫn có thể đủ điều kiện là đơn vị quản lý quỹ đầu tư kể cả khi các nhà đầu tư là bên liên quan với đơn vị. Ví dụ, đơn vị quản lý quỹ đầu tư có thể thiết lập một quỹ song song riêng biệt cho nhóm các nhân viên của mình (ví dụ các nhân sự quản lý chủ chốt) hoặc cho các các nhà đầu tư khác là bên liên quan để phản ánh các khoản đầu tư thuộc của quỹ đầu tư chủ yếu của đơn vị. Quỹ song song này có thể đủ tiêu chuẩn là một đơn vị quản lý quỹ đầu tư kể cả khi tất cả các nhà đầu tư của nó là các bên liên quan.

Lợi ích gắn liền với quyền sở hữu

B85V Đơn vị quản lý quỹ đầu tư thường là một đơn vị pháp lý riêng biệt, tuy nhiên không bắt buộc điều đó. Lợi ích gắn liền với quyền sở hữu trong đơn vị quản lý quỹ đầu tư thường biểu hiện dưới hình thức lợi ích của chủ sở hữu hoặc các dạng lợi ích tương tự (ví dụ lợi ích hợp danh), tương ứng với phần tài sản thuần chia theo tỷ lệ của đơn vị quản lý quỹ đầu tư. Tuy nhiên, việc có nhiều loại nhà đầu tư khác nhau, trong đó một số nhà đầu tư chỉ có quyền đối với một hoặc một nhóm các khoản đầu tư cụ thể, hoặc một số nhà đầu tư có phần tài sản thuần theo tỷ lệ khác nhau, không ngăn cản việc đơn vị được coi là một đơn vị quản lý quỹ đầu tư.

B85W Bên cạnh đó, đơn vị mà phần lớn lợi ích gắn liền với quyền sở hữu biểu hiện dưới hình thức lợi ích của chủ nợ, mà theo các chuẩn mực IFRS khác, không thỏa mãn định nghĩa về vốn chủ sở hữu, vẫn có thể đủ tiêu chuẩn để được coi là đơn vị quản lý quỹ đầu tư, miễn là các chủ nợ gánh chịu rủi ro đối với lợi ích khả biến phát sinh từ việc thay đổi giá trị hợp lý của tài sản thuần của đơn vị.​
 
Quy trình hợp nhất

B86. Báo cáo tài chính hợp nhất:
(a) Cộng ngang các khoản mục tương ứng trong tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập, chi phí và lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ với các công ty con của mình.
(b) Loại trừ giá trị ghi sổ của khoản đầu tư của công ty mẹ vào từng công ty con và phần sở hữu của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của từng công ty con (IFRS 3 giải thích phương pháp xác định lợi thế thương mại có liên quan).
(c) Loại trừ hoàn toàn tài sản và nợ phải trả nội bộ, vốn chủ sở hữu, thu nhập, chi phí và dòng tiền liên quan đến các giao dịch giữa các đơn vị trong Tập đoàn (lãi hoặc lỗ phát sinh từ các giao dịch nội bộ được ghi nhận trong các tài sản như hàng tồn kho, tài sản cố định phải được loại trừ hoàn toàn). Các khoản lỗ nội bộ có thể là dấu hiệu cho thấy sự suy giảm giá trị phải được ghi nhận trong báo cáo tài chính hợp nhất. IAS 12 Thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với các khoản chênh lệch tạm thời phát sinh từ việc loại trừ lãi và lỗ của các giao dịch nội bộ.

Chính sách kế toán đồng bộ

B87. Nếu một đơn vị trong tập đoàn áp dụng chính sách kế toán khác với chính sách kế toán được áp dụng trong báo cáo tài chính hợp nhất cho các giao dịch và sự kiện trong các tình huống tương tự, báo cáo của đơn vị đó phải được điều chỉnh cho phù hợp với chính sách kế toán của tập đoàn khi lập báo cáo tài chính hợp nhất để đảm bảo sự đồng bộ trong chính sách kế toán của tập đoàn.

Xác định giá trị

B88. Đơn vị phải hợp nhất các khoản thu nhập và chi phí của công ty con trong báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày có quyền kiểm soát cho đến ngày không còn quyền kiểm soát đối với công ty con. Thu nhập và chi phí của công ty con dựa trên tài sản và nợ phải trả được ghi nhận trong báo cáo tài chính hợp nhất tại ngày mua. Ví dụ chi phí khấu hao được ghi nhận trong báo cáo thu nhập toàn diện hợp nhất sau ngày mua dựa trên giá trị hợp lý của tài sản phải khấu hao có lien quan được ghi nhận trong báo cáo tài chính hợp nhất tại ngày mua.

Quyền biểu quyết tiềm năng

B89. Khi có quyền biểu quyết tiềm năng hoặc tồn tại những công cụ phái sinh khác có quyền biểu quyết tiềm năng, phần lãi hoặc lỗ và những thay đổi trong vốn chủ sở hữu phân bổ cho công ty mẹ và các cổ đông không kiểm soát khi trình bày báo cáo tài chính hợp nhất chỉ được xác định theo tỷ lệ sở hữu hiện tại mà không tính đến khả năng thực hiện hoặc chuyển đổi của quyền biểu quyết tiềm năng và các công cụ phái sinh khác, trừ khi áp dụng đoạn B90.

B90. Trong một số trường hợp, về bản chất, phần sở hữu hiện tại của đơn vị được tạo ra từ các giao dịch mà ngay lập tức mang lại quyền hoặc nghĩa vụ gắn liền với quyền sở hữu. Trong những trường hợp như vậy, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, phần phân bổ cho công ty mẹ và các cổ đông không kiểm soát khi trình bày báo cáo tài chính hợp nhất phải tính đến tất cả các tác động từ việc chuyển đổi quyền biểu quyết tiềm năng và các công cụ phái sinh khác mang lại quyền hoặc nghĩa vụ tại thời điểm hiện tại.

B91. IFRS 9 không áp dụng đối với các khoản lợi ích tại công ty con được hợp nhất. Trường hợp các công cụ tài chính có quyền biểu quyết tiềm năng về bản chất mang lại quyền hoặc nghĩa vụ gắn liền với quyền sở hữu tại thời điểm hiện tại trong công ty con thì công cụ tài chính đó không bị chi phối bởi IFRS 9. Trong tất cả các trường hợp khác, các công cụ tài chính có quyền biểu quyết tiềm năng trong công ty con được ghi nhận theo IFRS 9.

Ngày báo cáo

B92. Báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con sử dụng để lập báo cáo tài chính hợp nhất phải được lập tại cùng một thời điểm. Nếu ngày kết thúc kỳ kế toán của công ty mẹ khác với công ty con, công ty con phải lập thông tin tài chính bổ sung cùng với ngày kết thúc kỳ kế toán của công ty mẹ để phục vụ cho mục đích hợp nhất, trừ khi không thể thực hiện được.

B93. Nếu không thể thực hiện được, công ty mẹ phải hợp nhất thông tin tài chính của công ty con bằng cách sử dụng báo cáo tài chính gần nhất của công ty con đã được điều chỉnh để phản ánh ảnh hưởng của các giao dịch và sự kiện trọng yếu phát sinh giữa ngày báo cáo tài chính của công ty con và ngày báo cáo tài chính hợp nhất. Trong mọi trường hợp, chênh lệch giữa ngày báo cáo tài chính của công ty con và báo cáo tài chính hợp nhất không đượt vượt quá 3 tháng, độ dài của kỳ báo cáo và khác biệt về ngày báo cáo giữa báo cáo tài chính của công ty con và báo cáo tài chính hợp nhất cần phải nhất quán qua các kỳ.

Lợi ích của cổ đông không kiểm soát

B94. Đơn vị phải phân bổ lãi hoặc lỗ và từng cấu phần của các khoản thu nhập toàn diện khác cho các chủ sở hữu của công ty mẹ và các cổ đông không kiểm soát. Đơn vị cũng phải phải phân bổ tổng thu nhập toàn diện cho các chủ sở hữu của công ty mẹ và các cổ đông không kiểm soát kể cả trong trường hợp lợi ích cổ đông không kiểm soát có số dư âm.
B95. Nếu công ty con có cổ phiếu ưu đãi lũy kế được phân loại là vốn chủ sở hữu và được nắm giữ bởi cổ đông không kiểm soát, công ty mẹ phải tính toán phần lãi hoặc lỗ của mình sau khi điều chỉnh khoản cổ tức của các cổ phiếu ưu đãi đó, ngay cả trong trường hợp chưa có thông báo chi trả cổ tức.

Thay đổi tỷ lệ nắm giữ của cổ đông không kiểm soát

B96. Khi tỷ lệ nắm giữ vốn chủ sở hữu của cổ đông không kiểm soát thay đổi, đơn vị phải điều chỉnh giá trị ghi sổ phần lợi ích của mình và phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát để phản ánh sự thay đổi về cơ cấu lợi ích liên quan trong công ty con. Đơn vị phải ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu tất cả các khoản chênh lệch giữa giá trị lợi ích của cổ đông không kiểm soát được điều chỉnh và giá trị hợp lý của khoản thanh toán đã trả hoặc đã nhận và tính khoản chênh lệch đó cho các chủ sở hữu của công ty mẹ.​
 
Mất quyền kiểm soát

B97. Công ty mẹ có thể mất quyền kiểm soát đối với công ty con trong nhiều thỏa thuận (giao dịch). Trong một số trường hợp, nhiều giao dịch có thể được kế toán như là một giao dịch đơn lẻ. Để quyết định có kế toán nhiều giao dịch như một giao dịch đơn lẻ hay không, công ty mẹ phải xem xét tất cả các điều khoản và điều kiện của các thỏa thuận cùng các ảnh hưởng kinh tế của chúng. Công ty mẹ có thể kế toán nhiều giao dịch thành một giao dịch đơn lẻ khi có một hoặc nhiều yếu tố sau:
  • Các giao dịch diễn ra cùng một thời điểm hoặc các giao dịch dự kiến thực hiện cùng nhau.​
  • Các giao dịch tạo thành một giao dịch duy nhất nhằm đạt được hiệu quả thương mại tổng thể.​
  • Sự xuất hiện của một thỏa thuận phụ thuộc vào sự xuất hiện của ít nhất một thỏa thuận khác.​
  • Một giao dịch đơn lẻ được xem là không hợp lý về kinh tế nhưng khi kết hợp với các giao dịch khác sẽ mang lại giá trị kinh tế, ví dụ khi giá bán cổ phiếu thấp hơn giá thị trường và được bù đắp bởi giao dịch bán sau đó với giá cao hơn giá thị trường.​
B98. Nếu công ty mẹ mất quyền kiểm soát đối với công ty con, công ty mẹ phải:

(a) Ngừng ghi nhận:

(i) Tài sản (bao gồm cả lợi thế thương mại) và nợ phải trả của công ty con theo giá trị ghi sổ tại ngày công ty mẹ mất quyền kiểm soát; và

(ii) Giá trị ghi sổ của lợi ích cổ đông không kiểm soát trong công ty con trước đây tại ngày công ty mẹ mất quyền kiểm soát (bao gồm cả cấu phần thu nhập toàn diện khác tương ứng với phần sở hữu của họ)

(b) Ghi nhận:

(i) Giá trị hợp lý của khoản thanh toán (nếu có) nhận được từ giao dịch, sự kiện hoặc tình huống dẫn đến việc mất quyền kiểm soát.

(ii) Việc phân phối cổ phiếu của công ty con cho các chủ sở hữu theo tỷ lệ nắm giữ nếu giao dịch, sự kiện hoặc tình huống dẫn đến việc mất quyền kiểm soát có liên quan đến việc phân phối này; và

(iii) Khoản đầu tư còn lại trong công ty con trước đây tại ngày công ty mẹ mất quyền kiểm soát theo giá trị hợp lý.

(c) Phân loại lại khoản lãi hoặc lỗ hoặc kết chuyển trực tiếp vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối nếu được yêu cầu bởi chuẩn mực khác, giá trị được ghi nhận trong báo cáo thu nhập toàn diện khác liên quan đến công ty con trên cơ sở được mô tả tại đoạn B99.

(d) Ghi nhận tất cả các khoản chênh lệch tạo ra là lãi hoặc lỗ của công ty mẹ trong báo cáo lãi hoặc lỗ.

B99. Nếu công ty mẹ mất quyền kiểm soát công ty con, công ty mẹ phải hạch toán tất cả các khoản trước đây đã được ghi nhận trong báo cáo thu nhập toàn diện khác liên quan đến công ty con đó theo các yêu cầu như là khi chính công ty mẹ trực tiếp thanh lý các tài sản và nợ phải trả có liên quan. Do đó, nếu khoản lãi hoặc lỗ trước đây được ghi nhận trong báo cáo thu nhập toàn diện khác phải được tái phân loại vào báo cáo lãi hoặc lỗ khi thanh lý các tài sản và nợ phải trả có liên quan, thì công ty mẹ phải tái phân loại các khoản lãi hoặc lỗ trong vốn chủ sở hữu sang báo cáo lãi hoặc lỗ (như sự điều chỉnh do tái phân loại) khi mất quyền kiểm soát công ty con. Nếu khoản chênh lệch đánh giá tăng trước đây được ghi nhận trong báo cáo thu nhập toàn diện khác phải được kết chuyển trực tiếp sang khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối khi thanh lý tài sản, thì công ty mẹ phải kết chuyển trực tiếp khoản chênh lệch đánh giá tăng đó vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối khi mất quyền kiểm soát công ty con.

B99A. Nếu công ty mẹ mất quyền kiểm soát công ty con mà công ty con đó không bao gồm một bộ phận kinh doanh riêng biệt dược định nghĩa trong IFRS3, là kết quả của một giao dịch liên quan đến một công ty liên doanh hoặc công ty liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, công ty mẹ phải xác định lãi hoặc lỗ phù hợp với các đoạn B98-B99. Khoản lãi hoặc lỗ tạo ra từ giao dịch này (bao gồm cả khoản được ghi nhận trước đây trong báo cáo thu nhập toàn diện khác mà được tái phân loại vào báo cáo lãi hoặc lỗ phù hợp với đoạn B99) chỉ được ghi nhận trong báo cáo lãi hoặc lỗ của công ty mẹ tương ứng với phần lợi ích của các nhà đầu tư không liên quan trong công ty liên kết hoặc công ty liên doanh. Phần còn lại của khoản lãi được loại trừ với giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết đó. Ngoài ra, nếu công ty mẹ vẫn còn nắm giữ khoản đầu tư vào công ty con trước đây và công ty con trước đây bây giờ trở thành một công ty liên doanh, liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, công ty mẹ phải ghi nhận phần lãi hoặc lỗ tạo ra từ việc đánh giá lại giá trị hợp lý của khoản đầu tư còn lại trong công ty con trước đây trên báo cáo lãi hoặc lỗ của mình tương ứng với phần lợi ích của các nhà đầu tư không liên quan trong công ty liên doanh, liên kết mới. Phần còn lại của khoản lãi đó được loại trừ với giá trị ghi sổ của khoản đầu tư còn lại trong công ty con trước đây. Nếu công ty mẹ vẫn còn nắm giữ khoản đầu tư vào công ty con trước đây mà bây giờ được kế toán phù hợp với IFRS 9, phần lãi hoặc lỗ tạo ra từ việc đánh giá lại giá trị hợp lý của khoản đầu tư còn lại trong công ty con trước đây được ghi nhận tất cả vào báo cáo lãi hoặc lỗ của công ty mẹ.


Ví dụ áp dụng
Ví dụ 17
Công ty mẹ nắm giữ 100% lợi ích tại một công ty con mà công con đó không bao gồm một bô phận kinh doanh riêng biệt. Công ty mẹ bán 70% lợi ích của mình tại công ty con cho một công ty liên kết mà công ty mẹ sở hữu 20% lợi ích. Kết quả của giao dịch này là công ty mẹ mất quyền kiểm soát công ty con. Giá trị ghi sổ của tài sản thuần của công ty con là 100CU và giá trị ghi sổ của phần lợi ích được bán là 70CU (70=100x70%). Giá trị hợp lý của khoản thanh toán nhận được là 210CU cũng chính là giá trị hợp lý của phần lợi ích đã bán. Khoản đầu tư còn lại tại công ty con trước đây nay là công ty liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu và giá trị hợp lý của khoản đầu tư này là 90CU. Khoản lãi được xác định phù hợp với đoạn B98-B99, trước khi việc loại trừ được yêu cầu bởi đoạn B99A, là 200CU (200=210+90-100). Khoản lãi này bao gồm 2 phần:
Khoản lãi (140CU) là kết quả từ việc bán 70% lợi ích ở công ty con cho công ty liên kết. Khoản lãi này là chênh lệch giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán nhận được (210CU) và giá trị ghi sổ của phần lợi ích đã bán (70CU). Theo đoạn B99A, công ty mẹ ghi nhận trong báo cáo lãi hoặc lỗ của mình giá trị khoản lãi tương ứng với phần lợi ích của các nhà đầu tư không liên quan trong công ty liên kết hiện hữu. Phần này là 80% của khoản lãi, giá trị là 112CU (112=140x80%). 20% số lãi còn lại (28=140x20%) được loại trừ với giá trị ghi sổ của khoản đầu tư trong công ty liên kết hiện hữu.
Khoản lãi (60CU) là kết quả từ việc xác định lại giá trị hợp lý của khoản đầu tư trực tiếp còn lại từ công ty con trước đây. Khoản lãi này là chênh lệch giữa giá trị hợp lý của khoản đầu tư còn lại tại công ty con trước đây (90CU) và 30% giá trị ghi sổ của tài sản thuần của công ty con (30=100x30%). Theo đoạn B99A, công ty mẹ ghi nhận trong báo cáo lãi hoặc lỗ của mình giá trị khoản lãi tương ứng với phần lợi ích của các nhà đầu tư không liên quan trong công ty liên kết mới. Khoản này là 56%(70%x80%) của số lãi, có giá trị là 34CU (34= 60x56%). Phần lãi 44% còn lại là 26CU (26=60x44%) được loại trừ với giá trị ghi sổ của khoản đầu tư còn lại trong công ty con trước đây.​
 
Kế toán khi thay đổi tình trạng của đơn vị quản lý quỹ đầu tư

B100 Khi đơn vị không còn là đơn vị quản lý quỹ đầu tư thì phải áp dụng IFRS 3 đối với các công ty con trước đây đã từng được xác định theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo lãi hoặc lỗ tại đoạn 31. Ngày thay đổi tình trạng của đơn vị quản lý quỹ đầu tư được xem là ngày mua giả định. Giá trị hợp lý của công ty con tại ngày mua giả định phải tương ứng với các khoản thanh toán chuyển nhượng giả định khi xác định lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua rẻ phát sinh từ giao dịch mua giả định này. Tất cả các công ty con phải được hợp nhất theo đoạn 19-24 của chuẩn mực này kể từ ngày thay đổi tình trạng của đơn vị.

B101 Khi đơn vị trở thành đơn vị quản lý quỹ đầu tư thì phải ngừng hợp nhất các công ty con tại ngày thay đổi tình trạng, trừ khi công ty con phải tiếp tục được hợp nhất theo đoạn 32. Đơn vị quản lý quỹ đầu tư phải áp dụng các yêu cầu của đoạn 25 và 26 đối với các công ty con ngừng hợp nhất như thể đơn vị quản lý quỹ đầu tư đã mất quyền kiểm soát đối với các công ty con tại ngày đó.​
 
Phụ lục C

Ngày hiệu lực và chuyển đổi

Phụ lục này là một phần không thể tách rời của Chuẩn mực và có giá trị ngang với các phần khác của Chuẩn mực này

Ngày hiệu lực

C1 Đơn vị sẽ áp dụng Chuẩn mực này cho kỳ kế toán năm bắt đầu từ hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2013. Việc áp dụng sớm hơn được cho phép. Nếu đơn vị áp dụng Chuẩn mực này sớm hơn thì đơn vị phải thuyết minh điều này trên và áp dụng chuẩn mực IFRS 11, IFRS 12, IAS 27 – Báo cáo tài chính riêng và IAS 28 (được sửa đổi vào năm 2011) đồng thời.

C1A Báo cáo tài chính hợp nhất, các thỏa thuận chung và thuyết minh về lợi ích trong các đơn vị khác: Hướng dẫn chuyển đổi (Sửa đổi IFRS 10, IFRS 11 và IFRS 12), ban hành vào tháng 6 năm 2012, đã sử đổi các đoạn C2-C6 và bổ sung các đoạn C2A-C2B, C4A-C4C, C5A và C6A-C6B. Đơn vị phải áp dụng những sửa đổi này cho kỳ kế toán năm bắt đầu từ hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2013. Nếu đơn vị áp dụng IFRS 10 cho kỳ sớm hơn, đơn vị đó phải áp dụng những sửa đổi này cho kỳ sớm hơn đó.

C1B Đơn vị quản lý quỹ đầu tư (Sửa đổi IFRS 10, IFRS 12 và IAS 27), ban hành vào tháng 10 năm 2012, đã sửa đổi các đoạn 2, 4, C2A, C6A, Phụ lục A và bổ sung các đoạn 27-33, B85A-B85W, B100-B101 và C3A-C3F. Đơn vị phải áp dụng những sửa đổi này cho kỳ kế toán năm bắt đầu từ hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2014. Việc áp dụng sớm hơn được cho phép. Nếu đơn vị áp dụng những sửa đổi này sớm hơn thì đơn vị phải thuyết minh điều này và áp dụng tất cả các sửa đổi bao gồm trong Đơn vị quản lý quỹ đầu tư đồng thời.

C1C Việc bán hoặc góp tài sản giữa nhà đầu tư và công ty liên doanh, liên kết (Sửa đổi IFRS 10 và IAS 28), ban hành vào tháng 9 năm 2014, đã sửa đổi đoạn 25-26 và bổ sung đoạn B99A. Đơn vị phải áp dụng các sửa đổi này phi hồi tố cho các giao dịch xảy ra trong kỳ kế toán năm bắt đầu từ hoặc sau ngày được xác định bởi IASB. Việc áp dụng sớm hơn được cho phép. Nếu đơn vị áp dụng những sửa đổi đó sớm hơn, đơn vị sẽ phải thuyết minh điều này.

C1D Các đơn vị quản lý quỹ đầu tư: Áp dụng ngoại lệ hợp nhất (Sửa đổi IFRS 10, IFRS 12 và IAS 28), ban hành vào tháng 12 năm 2014, đã sửa đổi các đoạn 4, 32, B85C, B85E và C2A và bổ sung các đoạn 4A-4B. Đơn vị phải áp dụng các sửa đổi này cho kỳ kế toán năm bắt đầu từ hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2016. Việc áp dụng sớm hơn được cho phép. Nếu đơn vị áp dụng những sửa đổi đó sớm hơn, đơn vị sẽ phải thuyết minh điều này.

Chuyển đổi

C2 Đơn vị phải áp dụng hồi tố Chuẩn mực này, theo IAS 8 Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót, trừ khi được định rõ trong đoạn C2A-C6.

C2A Mặc dù các yêu cầu trng đoạn 28 của IAS 8, khi Chuẩn mực này được áp dụng lần đầu tiên và nếu sau đó, khi Chuẩn mực Các đơn vị quản lý quỹ Đầu tư và Các đơn vị quản lý quỹ Đầu tư: Áp dụng các sửa đổi Ngoại lệ Hợp nhất sửa đổi Chuẩn mực này lần đầu tiên được áp dụng, đơn vị chỉ cần trình bày thông tin định lượng theo yêu cầu của đoạn 28 (f) của IAS 8 cho kỳ kế toán năm ngay trước ngày của áp dụng đầu tiên của Chuẩn mực này (’ngay kỳ trước’). Đơn vị cũng có thể trình bày thông tin này cho kỳ hiện tại hoặc cho các kỳ so sánh sớm hơn, nhưng điều này là không bắt buộc.

C2B Đối với mục đích của Chuẩn mực này, ngày đầu tiên áp dụng là ngày bắt đầu của kỳ báo cáo năm mà Chuẩn mực này lần đầu tiên được áp dụng.​
 
C3 Vào ngày đầu tiên áp dụng, đơn vị không bắt buộc phải thực hiện các điều chỉnh kế toán trước đây cho sự liên quan của nó đối với:

(a) Các đơn vị sẽ được hợp nhất vào ngày đầu tiên áp dụng theo IAS 27 Báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo tài chính riêng và SIC 12 Hợp nhất – Các đơn vị với mục đích đặc biệt và vẫn được hợp nhất phù hợp với Chuẩn mực này; hoặc

(b) Các đơn vị sẽ không được hợp nhất vào ngày đầu tiên áp dụng theo IAS 27 và SIC 12 và không được hợp nhất theo Chuẩn mực này.

C3A Vào ngày đầu tiên áp dụng, đơn vị sẽ đánh giá xem liệu mình có phải là một đơn vị quản lý quỹ đầu tư hay không trên cơ sở các sự kiện và tình huống cụ thể vào ngày đó. Nếu vào ngày đầu tiên áp dụng, đơn vị kết luận rằng mình là một đơn vị quản lý quỹ đầu tư, thì đơn vị phải áp dụng các yêu cầu của đoạn C3B-C3F thay vì đoạn C5-C5A.

C3B Ngoại trừ các công ty con được hợp nhất theo quy định tại đoạn 32 (đoạn đoạn C3 và C6 hoặc đoạn C4-C4C, tùy theo trường hợp để áp dụng), đơn vị quản lý quỹ đầu tư phải xác định khoản đầu tư của mình vào từng công ty con theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo lãi hoặc lỗ miễn là các yêu cầu của Chuẩn mực này là luôn luôn có hiệu lực. Đơn vị quản lý quỹ đầu tư phải điều chỉnh hồi tố cho cả kỳ năm ngay trước ngày đầu tiên áp dụng và vốn chủ sở hữu tại thời điểm đầu kỳ ngay trước đó cho bất kỳ sự khác biệt nào giữa:

(a) Giá trị ghi sổ trước đó của công ty con; và

(b) Giá trị hợp lý của khoản đầu tư vào công ty con của đơn vị quản lý quỹ đầu tư.
Giá trị lũy kế của bất kỳ sự điều chỉnh giá trị hợp lý nào trước đây được ghi nhận vào thu nhập toàn diện khác sẽ được chuyển sang lợi nhuận giữ lại vào đầu kỳ năm ngay trước ngày áp dụng đầu tiên.

C3C Trước ngày IFRS 13 Xác định giá trị hợp lý được áp dụng, đơn vị quản lý quỹ đầu tư phải sử dụng giá trị hợp lý đã được báo cáo trước đó cho nhà đầu tư hoặc ban giám đốc, nếu giá trị đó thể hiện giá trị mà khoản đầu tư có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết và sẵn sàng trong một giao dịch trao đổi ngang giá tại ngày định giá.

C3D Nếu việc xác định giá trị khoản đầu tư vào một công ty con theo các đoạn C3B-C3C là không thể thực hiện được (như được định nghĩa trong IAS 8), đơn vị quản lý quỹ đầu tư phải áp dụng các yêu cầu của Chuẩn mực này vào đầu kỳ kế toán sớm nhất khi việc áp dụng các đoạn C3B-C3C là có thể thực hiện, cũng có thể là kỳ kế toán hiện tại. Nhà đầu tư phải điều chỉnh hồi tố kỳ kế toán năm ngay trước ngày đầu tiên áp dụng, trừ khi tại thời điểm đầu ký sớm nhất mà việc áp dụng đoạn này có thể thực hiện được cho kỳ hiện tại. Nếu vào trường hợp này, việc điều chỉnh vốn chủ sở hữu sẽ được ghi nhận vào đầu kỳ hiện tại.

C3E Nếu một đơn vị quản lý quỹ đầu tư đã thanh lý hoặc mất quyền kiểm soát với một khoản đầu tư vào công ty con trước ngày đầu tiên áp dụng IFRS này, đơn vị quản lý quỹ đầu tư không bắt buộc phải điều chỉnh đối vớ kế toán trước đây cho công ty con đó.

C3F Nếu đơn vị áp dụng các sửa đổi đối với Đơn vị quản lý quỹ đầu tư trong kỳ kế toán muộn hơn so với thời điểm đầu tiên áp dụng chuẩn mực IFRS 10, thì các tham chiếu ‘ngày áp dụng đầu tiên’ trong đoạn C3A-C3E sẽ được hiểu là ‘ngày đầu tiên của kỳ báo cáo năm mà các sửa đổi đối với Đơn vị quản lý quỹ đầu tư (Sửa đổi IFRS 10, IFRS 12 và IAS 27), ban hành vào tháng 10 năm 2012, được áp dụng lần đầu tiên.’

C4 Nếu tại ngày đầu tiên áp dụng, bên đầu tư kết luận rằng họ sẽ phải hợp nhất bên được đầu tư mà đã không được hợp nhất theo IAS 27 và SIC 12, nhà đầu tư phải:
(a) nếu bên được đầu tư là một doanh nghiệp (như được định nghĩa trong IFRS 3 – Hợp nhất kinh doanh), nhà đầu tư phải xác định giá trị tài sản tài sản, nợ phải trả và lợi ích cổ đông không kiểm soát trong bên được đầu tư chưa được hợp nhất trước đây như thể bên được đầu tư đó đã được hợp nhất (đã kế toán theo phương pháp mua theo IFRS 3) kể từ ngày nhà đầu tư có được quyền kiểm soát đối với bên được đầu tư đó trên cơ sở các yêu cầu của Chuẩn mực này. Nhà đầu tư phải điều chỉnh hồi tố cho kỳ kế toán năm ngay trước ngày đầu tiên áp dụng. Khi ngày kiểm soát đạt được sớm hơn thời điểm bắt đầu của kỳ kế toán ngay trước đó, nhà đầu tư phải ghi nhận, như một sự điều chỉnh đối với vốn chủ sở hữu tại thời điểm bắt đầu kỳ kế toán ngay trước đó và các chênh lệch giữa:
(i) giá trị tài sản, nợ phải trả và lợi ích cổ đông không kiểm soát được ghi nhận; và
(ii) giá trị ghi sổ trước đây của các khoản liên quan với bên được đầu tư của nhà đầu tư.
(b) nếu bên được đầu tư không phải là một doanh nghiệp (như được định nghĩa trong IFRS 3), nhà đầu tư phải xác định giá trị tài sản, nợ phải trả và lợi ích cổ đông không kiểm soát của bên được đầu tư chưa được hợp nhất trước đây như thể bên được đầu tư đó đã được hợp nhất (đã kế toán theo phương pháp mua như được mô tả trong IFRS 3 nhưng không ghi nhận bất cứ khoản lợi thế thương mại nào đối với bên được đầu tư) kể từ ngày nhà đầu tư có được quyền kiểm soát đối với bên được đầu tư đó trên cơ sở các yêu cầu của Chuẩn mực này. Nhà đầu tư sẽ điều chỉnh hồi tố kỳ kế toán năm ngay trước ngày đầu tiên áp dụng. Khi ngày kiểm soát đạt được sớm hơn thời điểm đầu kỳ kế toán ngay trước đó, nhà đầu tư phải ghi nhận, như một sự điều chỉnh đối với vốn chủ sở hữu tại thời điểm đầu kỳ kế toán ngay trước đó, và bất cứ chênh lệch nào giữa:
(i) giá trị tài sản, nợ phải trả và lợi ích cổ đông không kiểm soát được ghi nhận; và
(ii) giá trị ghi sổ trước đây của các khoản liên quan với bên được đầu tư của nhà đầu tư.

C4A Nếu việc xác định giá trị tài sản, nợ phải trả và lợi ích cổ đông không kiểm soát của bên được đầu tư theo đoạn C4 (a) hoặc (b) là không thể thực hiện được (như được định nghĩa trong IAS 8), nhà đầu tư phải:
(a) nếu bên được đầu tư là một doanh nghiệp, nhà đầu tư phải áp dụng các yêu cầu của IFRS 3 kể từ ngày được coi là mua. Ngày được coi là mua là ngày đầu tiên của kỳ sớm nhất mà việc áp dụng đoạn C4(a) có thể thực hiện được, có thể là kỳ hiện tại.
(b) nếu bên được đầu tư không phải là một doanh nghiệp, nhà đầu tư phải áp dụng phương pháp mua như được mô tả trong IFRS 3 nhưng không ghi nhận bất cứ khoản lợi thế thương mại nào đối với bên được đầu tư kể từ ngày được coi là mua. Ngày được coi là mua là ngày đầu tiên của kỳ sớm nhất mà việc áp dụng đoạn C4 (b) có thể thực hiện được, có thể là kỳ hiện tại.
Nhà đầu tư phải điều chỉnh hồi tố kỳ kế toán năm ngay trước ngày đầu tiên áp dụng, trừ khi thời điểm đầu kỳ sớm nhất mà việc áp dụng của đoạn này có thể thực hiện được là kỳ hiện tại. Khi ngày được coi là mua là sớm hơn thời điểm đầu kỳ ngay trước đó, nhà đầu tư phải ghi nhận, như một sự điều chỉnh đối với vốn chủ sở hữu tại thời điểm đầu kỳ ngay trước đó, và bất cứ chênh lệch nào giữa:
(c) giá trị tài sản, nợ phải trả và lợi ích cổ đông không kiểm soát được ghi nhận; và
(d) giá trị ghi sổ trước đây của các khoản liên quan với bên được đầu tư của nhà đầu tư
Nếu kỳ sớm nhất mà việc áp dụng đoạn này có thể thực hiện được là kỳ hiện tại, việc điều chỉnh vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận vào thời điểm đầu kỳ hiện tại.

C4B Khi nhà đầu tư áp dụng các đoạn C4-C4A và ngày đạt được quyền kiểm soát được theo Chuẩn mực này muộn hơn ngày hiệu lực của IFRS 3 được sửa đổi vào năm 2008 (IFRS 3 (2008)), việc tham chiếu đến IFRS 3 trong đoạn C4 và C4A phải được thực hiện theo IFRS 3 (2008). Nếu quyền kiểm soát đạt được trước ngày IFRS 3 có hiệu lực (2008), nhà đầu tư phải áp dụng IFRS 3 (2008) hoặc IFRS 3 (ban hành năm 2004).

C4C Khi nhà đầu tư áp dụng các đoạn C4-C4A và ngày đạt được quyền kiểm soát theo Chuẩn mực này muộn hơn ngày có hiệu lực của IAS 27 được sửa đổi vào năm 2008 (IAS 27 (2008)), nhà đầu tư phải áp dụng các yêu cầu của Chuẩn mực này cho tất cả các kỳ kế toán mà bên được đầu tư được hợp nhất hồi tố theo các đoạn C4-C4A. Nếu đạt được quyền kiểm soát trước ngày IAS 27 (2008) có hiệu lực, nhà đầu tư phải áp dụng:
(a) các yêu cầu của Chuẩn mực này cho tất cả các kỳ kế toán mà bên được đầu tư được hợp nhất hồi tố theo các đoạn C4-C4A; hoặc
(b) các yêu cầu của phiên bản IAS 27 ban hành năm 2003 (IAS 27 (2003)) cho các kỳ kế toán trước ngày IAS 27 (2008) có hiệu lực và sau đó là các yêu cầu của Chuẩn mực này cho các kỳ tiếp theo.​
 
C5 Nếu tại ngày đầu tiên áp dụng, nhà đầu tư kết luận rằng họ sẽ không còn hợp nhất một bên được đầu tư đã được hợp nhất theo IAS 27 và SIC 12, nhà đầu tư sẽ xác định lợi ích của mình trong bên được đầu tư theo giá trị lẽ ra đã được xác định nếu các yêu cầu của Chuẩn mực này có hiệu lực ngay khi nhà đầu tư tham gia vào bên được đầu tư (nhưng không có quyền kiểm soát theo Chuẩn mực này) hoặc mất quyền kiểm soát đối với bên được đầu tư. Nhà đầu tư phải điều chỉnh hồi tố kỳ kế toán năm ngay trước ngày đầu tiên áp dụng. Khi ngày mà nhà đầu tư tham gia vào bên được đầu tư (nhưng không có quyền kiểm soát theo Chuẩn mực này) hoặc mất quyền kiểm soát đối với bên được đầu tư sớm hơn thời điểm đầu kỳ ngay trước đó, nhà đầu tư phải ghi nhận như một sự điều chỉnh đối với vốn chủ sở hữu tại thời điểm đầu kỳ kế toán ngay trước đó và bất cứ khoản chênh lệch nào giữa:

(a) giá trị ghi sổ trước đây của tài sản, nợ phải trả và lợi ích cổ đông không kiểm soát; và

(b) giá trị phần lợi ích của nhà đầu tư trong bên được đầu tư được ghi nhận.

C5A Nếu việc xác định lợi ích trong bên được đầu tư theo đoạn C5 là không thể thực hiện được (như được định nghĩa trong IAS 8), nhà đầu tư phải áp dụng các yêu cầu của Chuẩn mực này vào gthowif điểm đầu kỳ kế toán sớm nhất mà việc áp dụng đoạn C5 là có thể thực hiện được, có thể là kỳ kế toán hiện tại. Nhà đầu tư phải điều chỉnh hồi tố kỳ kế toán năm ngay trước ngày đầu tiên áp dụng, trừ khi thời điểm đầu kỳ kế toán sớm nhất mà việc áp dụng đoạn này có thể thực hiện được là kỳ hiện tại. Khi ngày mà nhà đầu tư tham gia vào bên được đầu tư (nhưng không có quyền kiểm soát theo Chuẩn mực này) hoặc mất quyền kiểm soát đối với bên được đầu tư sớm hơn thời điểm đầu kỳ kế toán ngay trước đó, nhà đầu tư phải ghi nhận như một sự điều chỉnh đối với vốn chủ sở hữu tại thời điểm đầu kỳ kế toán ngay trước đó và bất cứ khoản chênh lệch nào giữa:

(a) giá trị ghi sổ trước đó của tài sản, nợ phải trả và lợi ích cổ đông không kiểm soát; và

(b) giá trị phần lợi ích của nhà đầu tư trong bên được đầu tư được ghi nhận
Nếu kỳ kế toán sớm nhất mà việc áp dụng đoạn này có thể thực hiện được là kỳ kế toán hiện tại, việc điều chỉnh vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận vào đầu kỳ kế toán hiện tại.

C6 Đoạn 23, 25, B94 và B96-B99 là những sửa đổi đối với IAS 27 được thực hiện trong 2008 được chuyển tiếp vào IFRS 10. Ngoại trừ khi đơn vị áp dụng đoạn C3, hoặc được yêu cầu áp dụng các đoạn C4-C5A, đơn vị phải áp dụng các yêu cầu trong các đoạn đó như sau:

(a) Đơn vị không phải báo cáo lại bất kỳ khoản lãi hoặc lỗ nào liên quan đến kỳ báo cáo trước khi đã áp dụng sửa đổi trong đoạn B94 cho lần đầu tiên.

(b) Các yêu cầu trong đoạn 23 và B96 đối với kế toán các thay đổi trong lợi ích gắn liền với quyền sở hữu trong một công ty con sau khi đạt được quyền kiểm soát không áp dụng cho những thay đổi xảy ra trước khi đơn vị áp dụng những sửa đổi này cho lần đầu tiên

(c) Đơn vị không phải báo cáo lại giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào một công ty con cũ nếu mất quyền kiểm soát trước khi áp dụng các sửa đổi trong đoạn 25 và B97-B99 cho lần đầu tiên. Ngoài ra, đơn vị không phải tính toán lại bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào khi mất quyền kiểm soát công ty con đã xảy ra trước khi các sửa đổi trong đoạn 25 và B97-B99 được áp dụng lần đầu tiên.
Tham chiếu đến ’kỳ ngay trước’

C6A Mặc dù việc tham khảo đối với kỳ kế toán năm ngay trước ngày đầu tiên áp dụng (‘kỳ ngay trước’) trong đoạn C3B-C5A, đơn vị cũng có thể trình bày thông tin so sánh được điều chỉnh cho bất cứ kỳ kế toán nào sớm hơn được trình bày, nhưng không bắt buộc phải làm như vậy. Nếu đơn vị không trình bày thông tin so sánh được điều chỉnh cho các kỳ kế toán sớm hơn đó, tất cả các tham chiếu đến ’kỳ ngay trước’ trong đoạn C3B-C5A sẽ được hiểu là ‘kỳ kế toán so sánh được điều chỉnh sớm nhất được trình bày’.

C6B Nếu đơn vị trình bày thông tin so sánh chưa được điều chỉnh cho các kỳ kế toán sớm hơn, đơn vị phải xác định rõ thông tin chưa được điều chỉnh, nêu rõ rằng nó đã được lập trên cơ sở khác và giải thích cơ sở đó.

Tham chiếu đến IFRS 9

C7 Nếu đơn vị áp dụng Chuẩn mực này nhưng chưa áp dụng IFRS 9, mọi tham chiếu trong Chuẩn mực này tới IFRS 9 sẽ được tham chiếu tới IAS 39 Công cụ tài chính: Ghi nhận và xác định giá trị.

Bãi bỏ các Chuẩn mực khác

C8 Chuẩn mực này thay thế các yêu cầu liên quan đến báo cáo tài chính hợp nhất trong IAS 27 (được sửa đổi năm 2008).

C9 Chuẩn mực này cũng thay thế SIC 12 - Hợp nhất - các đơn vị với mục đích đặc biệt.​
 

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.
Top