V. Thuyết minh
15. Một đơn vị phải áp dụng tất cả các IFRS có liên quan khi thuyết minh trên báo cáo tài chính riêng, bao gồm cả những yêu cầu trong các đoạn 16 – 17.
16. Khi công ty mẹ, theo quy định tại đoạn 4(a) của IFRS 10, chọn không lập báo cáo tài chính hợp nhất và chỉ lập báo cáo tài chính riêng, thì công ty mẹ phải thuyết minh trong báo cáo tài chính riêng:
(a) Báo cáo tài chính là báo cáo tài chính riêng; cơ sở của việc miễn trừ hợp nhất đã được sử dụng; tên và địa điểm kinh doanh chính (và quốc gia nơi thành lập công ty, nếu khác nơi kinh doanh) của đơn vị có báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo các Chuẩn mực lập báo cáo tài chính Quốc tế cho mục đích công bố thông tin cho công chúng; và địa chỉ nơi báo cáo tài chính hợp nhất này có thể thu thập.
(b) Danh mục các khoản đầu tư quan trọng vào công ty con, công ty liên doanh và công ty liên kết, bao gồm:
(i) Tên của các công ty được đầu tư.
(ii) Địa điểm kinh doanh chính (và quốc gia nơi thành lập công ty, nếu khác nơi kinh doanh) của các công ty được đầu tư.
(iii) Tỷ lệ sở hữu (và tỷ lệ quyền biểu quyết, nếu khác với tỷ lệ sở hữu) nắm giữ tại các công ty được đầu tư này.
(c) Mô tả phương pháp sử dụng để kế toán cho các khoản đầu tư được liệt kê trong mục (b).
16A Khi một đơn vị quản lý quỹ đầu tư là công ty mẹ (không phải công ty mẹ theo quy định tại đoạn 16) lập báo cáo tài chính riêng, theo quy định tại đoạn 8A, là báo cáo tài chính duy nhất thì phải thuyết minh thông tin này. Đơn vị quản lý quỹ đầu tư cũng trình bày các thuyết minh liên quan đến các đơn vị quản lý quỹ đầu tư theo yêu cầu của IFRS 12 Thuyết minh thông tin về lợi ích trong các đơn vị khác.
17. Khi công ty mẹ (không phải công ty mẹ theo quy định tại đoạn 16–16A) hoặc một nhà đầu tư có quyền đồng kiểm soát, hoặc có ảnh hưởng đáng kể đến một công ty được đầu tư lập báo cáo tài chính riêng, thì công ty mẹ hoặc nhà đầu tư sẽ lập báo cáo tài chính theo các quy định có liên quan tại IFRS 10, IFRS 11 hoặc IAS 28 (được sửa đổi năm 2011). Công ty mẹ hoặc nhà đầu tư sẽ thuyết minh trong báo cáo tài chính riêng:
(a) Báo cáo tài chính là báo cáo tài chính riêng và lý do báo cáo tài chính này được lập, nếu pháp luật không yêu cầu.
(b) Danh sách các khoản đầu tư quan trọng vào công ty con, công ty liên doanh và công ty liên kết, bao gồm:
(i) Tên của các công ty được đầu tư.
(ii) Địa điểm kinh doanh chính (và quốc gia nơi thành lập công ty, nếu khác địa điểm kinh doanh) của các công ty được đầu tư này.
(iii) Tỷ lệ sở hữu (và tỷ lệ quyền biểu quyết, nếu khác với tỷ lệ sở hữu) nắm giữ tại các công ty được đầu tư này.
(c) Mô tả phương pháp sử dụng để kế toán cho các khoản đầu tư được liệt kê trong mục (b).
VI. Ngày có hiệu lực và chuyển đổi
18. Chuẩn mực này được áp dụng cho kỳ báo cáo năm bắt đầu từ hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2013. Đơn vị được phép áp dụng sớm hơn chuẩn mực này. Nếu áp dụng chuẩn mực này sớm hơn yêu cầu thì phải thuyết minh thông tin về việc áp dụng sớm và áp dụng đồng thời IFRS 10, IFRS 11, IFRS 12 và IAS 28 (được sửa đổi vào năm 2011).
18A Các đơn vị quản lý quỹ đầu tư (Sửa đổi IFRS 10, IFRS 12 và IAS 27), được ban hành vào tháng 10 năm 2012, sửa đổi các đoạn 5, 6, 17 và 18, và bổ sung các đoạn 8A, 11A–11B, 16A và 18B – 18I. Đơn vị sẽ áp dụng các sửa đổi này cho kỳ báo cáo năm bắt đầu hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2014. Đơn vị được phép áp dụng sớm hơn các sửa đổi này. Nếu áp dụng các sửa đổi sớm hơn yêu cầu thì phải thuyết minh thông tin về việc áp dụng sớm và áp dụng đồng thời tất cả các sửa đổi về Các đơn vị quản lý quỹ đầu tư.
18B Nếu, tại ngày áp dụng lần đầu các sửa đổi về Các đơn vị quản lý quỹ đầu tư (theo mục đích của IFRS này, là ngày bắt đầu của kỳ báo cáo năm mà các sửa đổi này được áp dụng lần đầu), công ty mẹ thoả mãn điều kiện là một đơn vị quản lý quỹ đầu tư thì phải áp dụng các đoạn 18C – 18I đối với các khoản đầu tư vào công ty con.
18C Tại ngày áp dụng lần đầu, đơn vị quản lý quỹ đầu tư trước đó đã xác định giá trị khoản đầu tư vào công ty con theo giá gốc sẽ xác định giá trị khoản đầu tư này theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo lãi, lỗ như là các yêu cầu của IFRS này đã có hiệu lực từ trước. Đơn vị quản lý quỹ đầu tư phải điều chỉnh hồi tố kỳ báo cáo năm ngay trước ngày áp dụng lần đầu và phải điều chỉnh lợi nhuận giữ lại tại ngày đầu của kỳ báo cáo ngay trước đó cho bất cứ khác biệt nào giữa:
(a) Giá trị ghi sổ trước đó của khoản đầu tư; và
(b) Giá trị hợp lý của khoản đầu tư vào công ty con của nhà đầu tư.
18D Tại ngày áp dụng lần đầu, đơn vị quản lý quỹ đầu tư trước đó đã xác định giá trị khoản đầu tư vào công ty con theo giá trị hợp lý thông qua thu nhập toàn diện khác, sẽ tiếp tục xác định giá trị khoản đầu tư đó theo giá trị hợp lý. Số luỹ kế của điều chỉnh về giá trị hợp lý trước đây đã ghi nhận vào thu nhập toàn diện khác sẽ được chuyển sang lợi nhuận giữ lại tại ngày đầu của kỳ báo cáo năm ngay trước ngày áp dụng lần đầu.
18E Tại ngày áp dụng lần đầu, đơn vị quản lý quỹ đầu tư sẽ không thực hiện các điều chỉnh về lợi ích tại công ty con mà trước đó đã được chọn xác định giá trị theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo lãi, lỗ theo quy định tại IFRS 9, được cho phép tại đoạn 10.
18E Trước ngày IFRS 13 Xác định giá trị hợp lý được áp dụng, đơn vị quản lý quỹ đầu tư sử dụng giá trị hợp lý đã báo cáo trước đó cho nhà đầu tư hoặc ban điều hành, nếu những giá trị này thể hiện giá trị có thể thực hiện được giữa các bên có hiểu biết và mong muốn trong giao dịch ngang giá tại ngày định giá.
18G Nếu việc xác định giá trị khoản đầu tư vào công ty con theo quy định tại các đoạn 18C–18F không thực hiện được (như định nghĩa trong IAS 8 Các chính sách kế toán, các thay đổi về ước tính kế toán và các sai sót), đơn vị quản lý quỹ đầu tư phải áp dụng các yêu cầu của IFRS này từ ngày đầu kỳ báo cáo gần nhất mà việc áp dụng các đoạn 18C–18F có thể thực hiện được, kỳ báo cáo này có thể là kỳ báo cáo hiện tại. Nhà đầu tư sẽ điều chỉnh hồi tố kỳ báo cáo năm ngay trước ngày áp dụng lần đầu, trừ khi kỳ báo cáo gần nhất có thể áp dụng được yêu cầu của đoạn này là kỳ báo cáo hiện tại. Khi ngày Nếu ngày đơn vị quản lý quỹ đầu tư có thể xác định được giá trị hợp lý của công ty con trước ngày bắt đầu của kỳ báo cáo ngay trước kỳ báo cáo phải áp dụng lần đầu chuẩn mực này, nhà đầu tư sẽ phải điều chỉnh vốn chủ sở hữu tại ngày đầu của kỳ báo cáo ngay trước đó cho bất cứ khác biệt nào giữa:
(a) Giá trị ghi sổ trước đó của khoản đầu tư; và
(b) Giá trị hợp lý của khoản đầu tư vào công ty con của nhà đầu tư.
Nếu kỳ báo cáo gần nhất có thể áp dụng quy định của đoạn này là kỳ báo cáo hiện tại thì phải điều chỉnh vốn chủ sở hữu đã được ghi nhận vào đầ kỳ báo cáo hiện tại.
18H Nếu đơn vị quản lý quỹ đầu tư đã thanh lý, hoặc mất quyền kiểm soát đối với khoản đầu tư vào công ty con trước ngày áp dụng lần đầu các sửa đổi liên quan đến Các đơn vị quản lý quỹ đầu tư, thì đơn vị quản lý quỹ đầu tư không phải thực hiện điều chỉnh cho khoản đầu tư đã thanh lý đó.
18I Mặc dù đề cập đến kỳ báo cáo năm ngay trước ngày áp dụng lần đầu (“kỳ báo cáo ngay trước đó”) trong các đoạn 18C–18G, đơn vị cũng có thể trình bày, nhưng không bắt buộc, thông tin so sánh đã điều chỉnh cho các kỳ báo cáo trước đó. Nếu đơn vị trình bày thông tin so sánh đã điều chỉnh cho các kỳ báo cáo trước đó, thì tất cả các đề cập đến “kỳ báo cáo ngay trước đó” trong các đoạn 18C–18G sẽ được hiểu là “kỳ so sánh đã được điều chỉnh gần nhất được trình bày”. Nếu đơn vị trình bày thông tin so sánh chưa điều chỉnh cho các kỳ trước đó, thì phải nêu rõ thông tin so sánh chưa được điều chỉnh, nói rõ rằng các thông tin này được lập theo cơ sở khác, và giải thích cơ sở này.
18J Phương pháp vốn chủ sở hữu trong Báo cáo tài chính riêng (Các sửa đổi IAS 27), được ban hành vào tháng 8 năm 2014, với các đoạn được sửa đổi 4–7, 10, 11B và 12. Đơn vị áp dụng hồi tố các sửa đổi này cho các kỳ báo cáo năm bắt đầu từ hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2016 theo quy định tại IAS 8 Các chính sách kế toán, các thay đổi về ước tính kế toán và các sai sót. Đơn vị được phép áp dụng sớm hơn chuẩn mực này. Nếu đơn vị áp dụng các sửa đổi này cho kỳ báo cáo sớm hơn thì phải thuyết minh thông tin này.
Tham chiếu IFRS 9
19. Nếu một đơn vị áp dụng chuẩn mực này nhưng chưa áp dụng IFRS 9, thì tham chiếu đến IFRS 9 sẽ được hiểu là tham chiếu đến IAS 39 Báo cáo tài chính: Ghi nhận và xác định giá trị.
Thu hồi IAS 27 (2008)
20. Chuẩn mực này được ban hành đồng thời với IFRS 10. Hai IFRS này cùng nhau thay thế cho IAS 27 Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất (được sửa đổi năm 2008).