Chia sẻ Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế IAS 36 - Suy Giảm Giá Trị Tài Sản

Lãi suất chiết khấu

A15. Bất kỳ phương pháp nào thì khi đơn vị áp dụng xác định giá trị sử dụng của tài sản thì tỷ lệ lãi suất được dùng để chiết khấu dòng tiền sẽ không phản ánh rủi ro mà dòng tiền ước tính đã được điều chỉnh. Nếu không, ảnh hưởng của một số giả định sẽ bị tính trùng.

A16. Khi lãi suất cụ thể của tài sản không sẵn có trên thị trường thì đơn vị nên dùng lãi suất thay thế để ước tính lãi suất chiết khấu. Mục đích là để ước tính, càng nhiều càng tốt, đánh giá thị trường về׃

(a) giá trị thời gian của tiền cho các thời kỳ đến cuối thời gian sử dụng của tài sản; và

(b) các yếu tố b, d và e được mô tả trong đoạn A1, trong phạm vi các yếu tố đó không gây ra sự điều chỉnh vè dòng tiền ước tính.

A17. Khi bắt đầu thực hiện ước tính, đơn vị có thể xem xét các tỷ lệ dưới đây׃

(a) chi phí vốn bình quân gia quyền được xác định bằng việc dùng kỹ thuật chẳng hạn như mô hình định giá tài sản vốn (CAPM);

(b) lãi vay gia tăng của đơn vị; và

(c) tỷ lệ lãi vay thị trường khác.

A18. Tuy nhiên tỷ lệ này phải được điều chỉnh:

(a) để phản ánh cách mà thị trường sẽ đánh giá rủi ro cụ thể liên quan đến dòng tiền ước tính của tài sản; và

(b) không bao gồm các rủi ro mà chúng không phù hợp với dòng tiền ước tính của tài sản hoặc theo đó dòng tiền ước tính đã được điều chỉnh.

Cần xem xét các rủi ro như rủi ro quốc gia, rủi ro ngoại tệ và rủi ro giá cả.

A19. Lãi suất chiết khấu độc lập với cấu trúc vốn của đơn vị và cách mà đơn vị tài trợ mua tài sản, bởi vì dòng tiền tương lai dự kiến phát sinh từ tài sản không phụ thuộc vào cách mà đơn vị tài trợ mua tài sản.

A20. Đoạn 55 yêu cầu lãi suất chiết khấu sử dụng là tỷ lệ trước thuế. Bởi vậy, khi đơn vị sử dụng để ước tính lãi suất chiết khấu là tỷ lệ sau thuế thì đơn vị đó phải điều chỉnh về tỷ lệ trước thuế.

A21. Đơn vị bình thường sử dụng một lãi suất chiết khấu cho việc ước tính giá trị sử dụng của tài sản. Tuy nhiên, đơn vị sử dụng lãi suất chiết khấu riêng biệt cho các thời kỳ tương lai khác nhau khi giá trị sử dụng nhạy cảm với sự khác biệt về rủi ro cho các thời kỳ khác nhau hoặc cho cấu trúc kỳ hạn của lãi suất.​
 
Phụ lục B

Sửa đổi Chuẩn mực kế toán quốc tế số 16

Sửa đổi Chuẩn mực này sẽ được áp dụng khi đơn vị áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế số 16 - Bất động sản, nhà cửa và thiết bị (được sửa đổi năm 2003). Nó được thay thế khi Chuẩn mực kế toán quốc tế số 36 – Suy giảm giá trị tài sản (được sửa đổi năm 2004) trở nên có hiệu lực. Phụ lục này thay thế các sửa đổi trong Chuẩn mực kế toán quốc tế số 16 (được sửa đổi năm 2003) thành Chuẩn mực kế toán quốc tế số 36 (được sửa đổi năm 2004) kết hợp với các yêu cầu của các đoạn trong phụ lục này. Kết quả là, sửa đổi từ Chuẩn mực kế toán quốc tế số 16 (được sửa đổi năm 2003) là không cần thiết một khi đơn vị tuân theo Chuẩn mực kế toán quốc tế số 16 (được sửa đổi năm 2003) trước ngày có hiệu lực.
****
Văn bản của phụ lục này đã bị bỏ sót trong tập này


Phụ lục C

Kiểm tra giảm giá trị của các đơn vị tạo tiền với lợi thế thương mại và lợi ích phi kiểm soát

Phụ lục này là một phần của chuẩn mực.

C1. Theo Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế số 3 (được sửa đổi năm 2008), bên mua xác định và ghi nhận lợi thế thương mại tại ngày mua khi vượt quá chênh lệch của (a) với (b)׃

(a) tổng hợp của:

(i) nghiệp vụ đã chuyển giao được đo lường phù hợp với chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế số 3, mà nói chung yêu cầu ghi theo giá trị hợp lý tại ngày mua;

(ii) quy mô của lợi ích phi kiểm soát nào trên bên bị mua được đo lường theo Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế số 3; và

(iii) trong hợp nhất kinh doanh đạt được trong các giai đoạn, giá trị hợp lý tại ngày mua của lợi ích vốn lưu giữ trước đây của bên mua trong bên bị mua.

(b) giá trị thuần của tài sản nhận diện được tại ngày mua và nợ phải trả đo lường theo Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế số 3.

Phân bổ lợi thế thương mại

C2. Đoạn 80 của chuẩn mực này yêu cầu lợi thế thương mại có được trong hợp nhất kinh doanh được phân bổ cho từng tài sản trong các đơn vị tạo tiền hoặc nhóm đơn vị tạo tiền, dự kiến có được lợi ích từ hợp nhất kinh doanh, bất chấp tài sản hoặc nợ phải trả khác của bên bị mua được gán cho các đơn vị tạo tiền này hoặc nhóm đơn vị tạo tiền này. Có thể một phần lợi ích có được từ hợp nhất kinh doanh sẽ phân bổ cho đơn vị tạo tiền trong đó lợi ích phi kiểm soát không có lợi ích.

Kiểm tra giảm giá trị

C3. Kiểm tra giảm giá trị liên quan đến việc so sánh giá trị có thể thu hồi của đơn vị tạo tiền và giá trị ghi sổ.

C4. Nếu đơn vị đo lường lợi ích phi kiểm soát là lợi ích tương ứng trong tài sản có thể nhận diện thuần của công ty con tại ngày mua, hơn là theo giá trị hợp lý thì lợi thế thương mại liên quan đến lợi ích phi kiểm soát được tính đến trong giá trị có thể thu hồi của đơn vị tạo tiền có liên quan nhưng không được ghi nhận trong Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ. Kết quả là, đơn vị sẽ tổng cộng giá trị có thể thu hồi của lợi thế thương mại phân bố cho đơn vị tạo tiền để tính cả lợi thế thương mại có liên quan đến lợi ích phi kiểm soát. Giá trị ghi sổ thay đổi này sau đó được so sánh với giá trị có thể thu hồi của đơn vị tạo tiền để xác định xem đơn vị tạo tiền có bị giảm giá trị hay không.

Phân bổ chi phí suy giảm giá trị

C5. Đoạn 104 yêu cầu chi phí suy giảm giá trị được phân bổ đầu tiên để giảm giá trị ghi sổ của lợi thế thương mại đã phân bổ cho đơn vị tạo tiền và sau đó đến các tài sản khác trong nhóm đơn vị tạo tiền theo tỷ lệ trên cơ sở giá trị ghi sổ của từng tài sản trong đơn vị tạo tiền.

C6. Nếu công ty con, hay một phần của công ty con có lợi ích phi kiểm soát là một đơn vị tạo tiền thì chi phí suy giảm giá trị sẽ được phân bổ giữa công ty mẹ và lợi ích phi kiểm soát dựa trên cơ sở tương tự như cơ sở mà lãi hoặc lỗ được phân bổ.

C7. Nếu công ty con, hay một phần của công ty con có lợi ích phi kiểm soát là một phần đơn vị tạo tiền lớn hơn thì chi phí giảm giá trị của lợi thế thương mại được phân bỗ cho các bộ phận của đơn vị tạo tiền lợi ích kiểm soát và cho các phần không có lợi ích kiểm soát chi phí suy giảm giá trị được phân bổ của các bộ phận của đơn vị tạo tiền trên cơ sở của׃

(a) phạm vi mà giảm giá trị liên quan đến lợi thế thương mại trong đơn vị tạo điều kiện, giá trị ghi sổ tương đối của lợi thế thương mại của các bộ phận trước khi giảm giá trị; và

(b) phạm vi mà giảm giá trị liên quan đến tài sản có thể nhận diện được trong đơn vị tạo tiền, giá trị ghi sổ tương đối của tài sản có thể nhận diện thuần của các bộ phận trước khi giảm giá trị. Bất cứ giảm giá trị nào sẽ được phân bổ cho các tài sản của các bộ phận trong từng đơn vị tạo tiền theo tỷ lệ trên cơ sở giá trị ghi sổ của từng tài sản trong bộ phận đó.

Trong các bộ phận có lợi ích phi kiểm soát, chi phí suy giảm giá trị được phân bổ giữa công ty mẹ và lợi ích phi kiểm soát trên cơ sở tương tự như cơ sở mà lãi hoặc lỗ được phân bổ.

C8. Nếu chi phí suy giảm giá trị gắn liền với lợi ích phi kiểm soát liên quan đến lợi thế thương mại mà chưa được ghi nhận trong Báo cáo tài chính hợp nhất (xem đoạn C4) thì giảm giá trị đó sẽ không được ghi nhận như là chi phí suy giảm của lợi thế thương mại. Trong những trường hợp như vậy, chỉ có chi phí suy giảm giá trị liên quan đến lợi thế thương mại đã được phân bổ cho công ty mẹ thì mới được ghi nhận là chi phí suy giảm giá trị của lợi thế thương mại.

C9. Ví dụ 7 minh họa về kiểm tra giảm giá trị của đơn vị tạo tiền không sở hữu toàn bộ với lợi thế thương mại.​
 

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.
Top