Ngày hiệu lực và chuyển đổi
43. Đơn vị phải áp dụng IFRS này cho kỳ báo cáo năm bắt đầu vào hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2007. Việc áp dụng sớm được khuyến khích. Nếu đơn vị áp dụng IFRS này cho kỳ báo cáo sớm hơn, đơn vị phải thuyết minh về việc áp dụng sớm đó.
44. Nếu đơn vị áp dụng IFRS này cho các kỳ báo cáo năm bắt đầu trước ngày 01 tháng 01 năm 2006, đơn vị không cần phải trình bày thông tin so sánh cho các thuyết minh theo yêu cầu của các đoạn 31 đến 42 về tính chất và phạm vi của các rủi ro phát sinh từ các công cụ tài chính.
44A
IAS 1 (được sửa đổi năm 2007) đã điều chỉnh các thuật ngữ được sử dụng xuyên suốt các IFRSs. Ngoài ra nó cũng điều chỉnh các đoạn 20, 21, 23(c) và (d), 27 (c) và B5 của Phụ lục B. Đơn vị phải áp dụng các sửa đổi này cho các kỳ báo cáo năm bắt đầu vào hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2009. Nếu đơn vị áp dụng IAS 1 (được sửa đổi năm 2007) cho kỳ báo cáo sớm hơn, các sửa đổi sẽ được áp dụng cho kỳ báo cáo sớm hơn đó.
44B
IFRS 3 (được sửa đổi năm 2008) đã xóa đoạn 3(c). Đơn vị được áp dụng sửa đổi đó cho kỳ báo cáo năm bắt đầu vào hoặc sau ngày 01 tháng 7 năm 2009. Nếu đơn vị áp dụng IFRS 3 ( được sửa đổi năm 2008) trong kỳ báo cáo sớm hơn thì sửa đổi trên cũng phải được áp dụng cho kỳ báo cáo sớm hơn đó. Tuy nhiên, sửa đổi trên không áp dụng khoản thanh toán tiềm tàng phát sinh từ hợp nhất kinh doanh mà ngày mua xảy ra trước ngày áp dụng IFRS 3 (được sửa đổi năm 2008). Thay vào đó, đơn vị sẽ hạch toán các khoản thanh toán tiềm tàng như vậy theo các đoạn 65A đến 65E của IFRS 3 (được sửa đổi năm 2010).
44C
Đơn vị phải áp dụng các sửa đổi trong đoạn 3 trong các kỳ báo cáo năm bắt đầu vào hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2009. Nếu đơn vị áp dụng “Công cụ Tài chính có Quyền Hoàn trả và Nghĩa vụ phát sinh khi thanh lý” (các sửa đổi IAS 32 và IAS 1), được ban hành vào tháng 2 năm 2008 cho kỳ báo cáo sớm hơn thì các sửa đổi trong đoạn 3 phải được áp dụng cho kỳ báo cáo sớm hơn đó.
44D
Đoạn 3(a) đã được sửa đổi bởi “Những cải thiện đối với IFRS” được ban hành vào tháng 5 năm 2008. Đơn vị phải áp dụng các sửa đổi đó cho các kỳ báo cáo năm bắt đầu vào hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2009. Việc áp dụng sớm được cho phép. Nếu đơn vị áp dụng các sửa đổi đó cho kỳ báo cáo sớm hơn thì đơn vị sẽ phải thuyết minh việc áp dụng sớm đó và áp dụng các sửa đổi của đoạn 1 của IAS 28, đoạn 1 của IAS 31 và đoạn 4 của IAS 32 được ban hành tháng 5 năm 2008 cho kỳ báo cáo sớm hơn đó. Đơn vị được phép áp dụng phi hồi tố các sửa đổi trên.
44E-F [Đã xóa]
44G
“Cải thiện các Thuyết minh về Công cụ Tài chính” (các sửa đổi đối với IFRS 7), được ban hành vào tháng 3 năm 2009 đã sửa đổi các đoạn 27, 39 và B11 và bổ sung các đoạn 27A, 27B, B10A và B11A đến B11F. Đơn vị phải áp dụng các sửa đổi này cho các kỳ báo cáo năm bắt đầu vào hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2009. Đơn vị không phải cung cấp các thuyết minh được yêu cầu cho các sửa đổi đối với:
a) bất kỳ kỳ báo cáo năm hoặc giữa niên độ, bao gồm bất kỳ báo cáo tình hình tài chính, được trình bày trong kỳ so sánh năm kết thúc trước ngày 31 tháng 12 năm 2009, hoặc
b) bất kỳ báo cáo tình hình tài nào tại thời điểm đầu kỳ của kỳ so sánh gần nhất tại ngày trước ngày 31 tháng 12 năm 2009.
Việc áp dụng sớm được cho phép. Nếu đơn vị áp dụng các sửa đổi cho kỳ báo cáo sớm hơn, đơn vị phải thuyết minh việc áp dụng sớm đó.
44H-44J [Đã xóa]
44K
Đoạn 44B đã được sửa đổi bởi “Những cải thiện đối với IFRSs” được ban hành vào tháng 5 năm 2010. Đơn vị phải áp dụng các sửa đổi đó cho các kỳ báo cáo năm bắt đầu vào hoặc sau ngày 01 tháng 7 năm 2010. Việc áp dụng sớm được cho phép.
44L
“Những cải thiện đối với IFRSs” được ban hành vào tháng 5 năm 2010 đã thêm đoạn 32A và sửa đổi các đoạn 34 và 36 – 38. Đơn vị phải áp dụng các sửa đổi này cho các kỳ báo cáo năm bắt đầu vào hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2011. Việc áp dụng sớm được cho phép. Nếu đơn vị áp dụng các sửa đổi này cho kỳ báo cáo sớm hơn thì đơn vị phải thuyết minh việc áp dụng sớm đó.
44M
“Các thuyết minh - Chuyển giao Tài sản Tài chính” (sửa đổi đối với IFRS 7), được ban hành vào tháng 10 năm 2010 đã xóa đoạn 13 và thêm các đoạn 42A – 42H và B29 – B39. Đơn phải áp dụng các sửa đổi này cho các kỳ báo cáo năm bắt đầu vào hoặc sau ngày 01 tháng 7 năm 2011. Việc áp dụng sớm được cho phép. Nếu đơn vị áp dụng các sửa đổi này cho kỳ báo cáo sớm hơn, đơn vị phải thuyết minh việc áp dụng sớm đó. Đơn vị không phải cung cấp các thuyết minh được yêu cầu bởi các sửa đổi trên cho bất kỳ kỳ kế toán được trình bày bắt đầu trước ngày áp dụng lần đầu của các sửa đổi.
44N. [Đã xóa]
44O
IFRS 10 và IFRS 11 “Thỏa thuận chung”, được ban hành vào tháng 5 năm 2011 đã sửa đổi đoạn 3. Đơn vị phải áp dụng sửa đổi đó khi đơn vị áp dụng IFRS 10 và IFRS 11.
44P
IFRS 13, ban hành tháng 5 năm 2011, đã sửa đổi Đoạn 3, 28 và 29 và Phụ lục A và xóa đoạn 27 – 27B. Đơn vị sẽ áp dụng với những sửa đổi khi đơn vị áp dụng IFRS 13.
44Q
“Trình bày Các khoản mục của Báo cáo thu nhập toàn diện khác” (sửa đổi IAS 1) được ban hành vào tháng 6 năm 2011 đã sửa đổi đoạn 27B. Đơn vị sẽ áp dụng sửa đổi đó khi đơn vị áp dụng IAS 1 sửa đổi tháng 6 năm 2011.
1 [Footnote]
Đoạn 44G đã được sửa đổi bởi như là kết quả của việc ban hành Miễn trừ giới hạn của Thuyết minh Số liệu so sánh của IFRS 7 cho Đơn vị áp dụng lần đầu (Sửa đổi IFRS 1) tháng 1 năm 2010. Ủy Ban đã sửa đổi đoạn 44G nhằm làm rõ các kết luận của nó và việc chuyển giao cho Cải thiện Thuyết minh về Công cụ Tài chính (sửa đổi IFRS 7).
44R
“Thuyết minh – Bù trừ các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính” (sửa đổi IFRS 7) được ban hành tháng 12 năm 2011 đã thêm đoạn 13A-13F và B40-B53. Đơn vị phải áp dụng những sửa đổi này cho các kỳ báo cáo năm bắt đầu từ hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2013. Đơn vị phải thuyết minh hồi tố theo yêu cầu của những sửa đổi này.
44S-44W. [Đã xóa]
44X
“Đơn vị đầu tư” (sửa đổi IFRS 10, IFRS 12 và IAS 27) được ban hành tháng 10 năm 2012 đã sửa đổi đoạn 3. Đơn vị phải áp dụng sửa đổi này cho các kỳ báo cáo năm bắt đầu từ hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2014. Việc áp dụng sớm Đơn vị đầu tư là được cho phép. Nếu đơn vị áp dụng sửa đổi này sớm thì đơn vị phải áp dụng cùng lúc tất cả các sửa đổi bao gồm trong Đơn vị đầu tư.
44Y. [Đã xóa]
44Z
IFRS 9, được ban hành vào tháng 7 năm 2014, đã sửa đổi các đoạn 2 -5, 8 – 11, 14, 20, 28 đến 30, 36, 42C đến 42E, Phu lục A và các đoạn B1, B5, B9, B10, B22 và B27 và xóa các đoạn 12, 12A, 16, 22 – 24, 37, 44E, 44F, 44H – 44J, 44N, 44S – 44W, 44Y, B4 và Phụ lục D và thêm các đoạn 5A, 10A, 11A, 11B, 12B đến 12D, 16A, 20A, 21A đến 21D, 22A – 22C, 23A – 23F, 24A – 24G, 35A – 35N, 42I – 42S, 44ZA và B8A – B8J. Đơn vị phải áp dụng những sửa đổi này khi áp dụng IFRS 9. Những sửa đổi này không phải áp dụng đối với thông tin so sánh cho các kỳ trước ngày áp dụng lần đầu IFRS 9.
44ZA
Theo đoạn 7.1.2 của IFRS 9, cho kỳ báo cáo năm trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, đơn vị có thể lựa chọn chỉ áp dụng sớm các yêu cầu về trình bày lãi và lỗ từ nợ phải trả tài chính được chỉ định ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo lãi hoặc lỗ trong các đoạn 5.7.1(c), 5.7.7 đến 5.7.9, 7.2.14 và B5.7.5 đến B5.7.20 của IFRS 9 mà không cần áp dụng các yêu cầu khác trong IFRS 9. Nếu đơn vị lựa chọn áp dụng những đoạn này trong IFRS 9, đơn vị phải thuyết minh việc áp dụng đó và tiếp tục trình bày các thuyết minh liên quan theo các đoạn 10 đến 11 của IFRS này (được sửa đổi bởi IFRS 9 (năm 2010)).
44AA
“Những cải thiện thường niên đối với IFRSs giai đoạn 2012-2014”, được ban hành vào tháng 9 năm 2014 đã sửa đổi các đoạn 44R và B30 và thêm đoạn B30A. Đơn vị phải áp dụng hồi tố các sửa đổi này theo IAS 8 – Chính sách kế toán, Các thay đổi trong Ước tính kế toán và Sai sót cho các kỳ báo cáo năm bắt đầu vào hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2016, ngoại trừ việc đơn vị không phải áp dụng những sửa đổi đối với các đoạn B30 và B30A cho bất kỳ kỳ kế toán được trình bày bắt đầu trước kỳ báo cáo năm mà đơn vị lần đầu áp dụng các sửa đổi này. Việc áp dụng sớm các sửa đổi đối với các đoạn 44R, B30 và B30A được cho phép. Nếu đơn vị áp dụng những sửa đổi này cho kỳ kế toán sớm hơn, đơn vị phải thuyết minh việc áp dụng sớm đó.
44BB
“Sáng kiến về Thuyết minh” (sửa đổi đối với IAS 1) được ban hành vào tháng 12 năm 2014 đã sửa đổi các đoạn 21 và B5. Đơn vị phải áp dụng các sửa đổi này cho các kỳ báo cáo năm bắt đầu vào ngày 01 tháng 01 năm 2016. Việc áp dụng sớm các sửa đổi này được cho phép.
44CC
IFRS 16 Thuê tài sản được ban hành vào tháng 01 năm 2016 đã sửa đổi các đoạn 29 và B11D. Đơn vị phải áp dụng các sửa đổi này khi đơn vị áp dụng IFRS 16.
44DD
IFRS 17 được ban hành vào tháng 5 năm 2017 đã sửa đổi các đoạn 3, 8 và 29 và xóa đoạn 30. Đơn vị phải áp dụng các sửa đổi này khi đơn vị áp dụng IFRS 17.
Hết hiệu lực của IAS 30
45. IFRS này thay thế IAS 30 “Thuyết minh trong Báo cáo Tài chính của các Ngân hàng và Định chế Tài chính tương tự”.