- Bài viết
- 479
- Được Like
- 0
Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 12 - "Thuế thu nhập doanh nghiệp" là một trong những chuẩn mực quan trọng trong hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS). IAS 12 quy định các yêu cầu liên quan đến việc ghi nhận và trình bày các khoản thuế thu nhập, bao gồm cả thuế thu nhập hiện tại và thuế thu nhập hoãn lại. Mục tiêu chính của IAS 12 là đảm bảo rằng các báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp lý các tác động của thuế thu nhập đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
IAS 12 đưa ra các hướng dẫn cụ thể về cách tính toán, ghi nhận và trình bày thuế thu nhập, giúp các doanh nghiệp giảm bớt sự phức tạp và đảm bảo tính nhất quán trong báo cáo tài chính. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạt động đa quốc gia, khi phải đối mặt với nhiều quy định thuế khác nhau ở các quốc gia khác nhau. Ngoài ra, IAS 12 cũng yêu cầu các doanh nghiệp phải công khai thông tin về các chính sách thuế và những ước tính quan trọng có thể ảnh hưởng đến các khoản thuế thu nhập, giúp người sử dụng báo cáo tài chính có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình thuế của doanh nghiệp.
Việc tuân thủ IAS 12 không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp lý mà còn góp phần nâng cao uy tín và minh bạch tài chính, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư, cổ đông và các bên liên quan khác. Nhờ vậy, IAS 12 đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Tìm hiểu chi tiết ở bài viết sau của Webifrs.
I. Mục tiêu
Mục tiêu của Chuẩn mực này là đưa ra quy định việc hạch toán kế toán đối với thuế thu nhập doanh nghiệp. Vấn đề chính trong Hạch toán Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là cách hạch toán các ảnh hưởng thuế trong hiện tại và tương lai của:
(a) việc thu hồi (hoặc thanh toán) trong tương lai đối với giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản (nợ phải trả) đang được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán của đơn vị; và
(b) các giao dịch và sự kiện khác trong kỳ hiện tại đã được ghi nhận trong báo cáo tài chính của đơn vị.
Về nguyên tắc, việc một đơn vị ghi nhận một tài sản hay nợ phải trả tất yếu dẫn đến việc dự kiến thu hồi hay thanh toán giá trị ghi sổ của tài sản hay khoản nợ phải trả đó. Nếu việc thu hồi hay thanh toán giá trị ghi sổ của các khoản tài sản hay nợ phải trả này làm có khả năng cho số thuế đơn vị phải nộp trong tương lai lớn hơn (hay nhỏ hơn) so với số thuế phải nộp trong trường hợp việc thu hồi hoặc thanh toán không có bất kỳ tác động gì với số thuế phải nộp trong tương lai, thì chuẩn mực này yêu cầu đơn vị phải ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả (tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại), trừ một số trường hợp ngoại lệ.
Chuẩn mực này yêu cầu đơn vị phải hạch toán các ảnh hưởng về thuế của các giao dịch và các sự kiện khác theo cùng phương pháp hạch toán cho chính các giao dịch và các sự kiện đó. Do đó, đối với các giao dịch và các sự kiện được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì các ảnh hưởng về thuế có liên quan cũng cần được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Đối với các giao dịch và các sự kiện khác không được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (tức là ghi nhận vào thu nhập toàn diện khác hoặc ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu) thì các ảnh hưởng về thuế có liên quan cũng không được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mà phải ghi nhận vào thu nhập toàn diện khác hoặc ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu). Tương tự, việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả trong một giao dịch hợp nhất kinh doanh sẽ ảnh hưởng đến khoản lợi thế thương mại phát sinh từ giao dịch hợp nhất kinh doanh đó hay khoản lãi do mua với giá tốt đã ghi nhận.
Chuẩn mực này còn hướng dẫn việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế hoặc các khoản khấu trừ thuế chưa sử dụng, việc trình bày thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và việc thuyết minh các thông tin liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp.
II. Phạm vi
1 Chuẩn mực này áp dụng cho việc Hạch toán Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
2 Cho mục đích của chuẩn mực này, thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm tất cả thuế trong và ngoài nước áp dụng đối với thu nhập chịu thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp cũng bao gồm các loại thuế phải trả bởi các công ty con, công ty liên kết hoặc liên doanh tính trên các khoản phân phối lợi nhuận cho đơn vị báo cáo, ví dụ như các khoản thuế khấu trừ tại nguồn (chẳng hạn thuế nhà thầu).
3 [Bỏ đoạn này]
4 Chuẩn mực này không hướng dẫn phương pháp kế toán các khoản trợ cấp của Chính phủ (xem IAS 20 Kế toán các khoản trợ cấp của Chính phủ và công bố thông tin về sự hỗ trợ của Chính phủ và thuyết minh thông tin về các khoản trợ cấp của Chính phủ) hay ưu đãi thuế đối với đầu tư. Tuy nhiên, Chuẩn mực này hướng dẫn hạch toán kế toán đối với các khoản chênh lệch tạm thời có thể phát sinh từ các khoản trợ cấp của Chính phủ hoặc ưu đãi thuế đối với đầu tư.
IAS 12 đưa ra các hướng dẫn cụ thể về cách tính toán, ghi nhận và trình bày thuế thu nhập, giúp các doanh nghiệp giảm bớt sự phức tạp và đảm bảo tính nhất quán trong báo cáo tài chính. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạt động đa quốc gia, khi phải đối mặt với nhiều quy định thuế khác nhau ở các quốc gia khác nhau. Ngoài ra, IAS 12 cũng yêu cầu các doanh nghiệp phải công khai thông tin về các chính sách thuế và những ước tính quan trọng có thể ảnh hưởng đến các khoản thuế thu nhập, giúp người sử dụng báo cáo tài chính có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình thuế của doanh nghiệp.
Việc tuân thủ IAS 12 không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp lý mà còn góp phần nâng cao uy tín và minh bạch tài chính, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư, cổ đông và các bên liên quan khác. Nhờ vậy, IAS 12 đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Tìm hiểu chi tiết ở bài viết sau của Webifrs.
I. Mục tiêu
Mục tiêu của Chuẩn mực này là đưa ra quy định việc hạch toán kế toán đối với thuế thu nhập doanh nghiệp. Vấn đề chính trong Hạch toán Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là cách hạch toán các ảnh hưởng thuế trong hiện tại và tương lai của:
(a) việc thu hồi (hoặc thanh toán) trong tương lai đối với giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản (nợ phải trả) đang được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán của đơn vị; và
(b) các giao dịch và sự kiện khác trong kỳ hiện tại đã được ghi nhận trong báo cáo tài chính của đơn vị.
Về nguyên tắc, việc một đơn vị ghi nhận một tài sản hay nợ phải trả tất yếu dẫn đến việc dự kiến thu hồi hay thanh toán giá trị ghi sổ của tài sản hay khoản nợ phải trả đó. Nếu việc thu hồi hay thanh toán giá trị ghi sổ của các khoản tài sản hay nợ phải trả này làm có khả năng cho số thuế đơn vị phải nộp trong tương lai lớn hơn (hay nhỏ hơn) so với số thuế phải nộp trong trường hợp việc thu hồi hoặc thanh toán không có bất kỳ tác động gì với số thuế phải nộp trong tương lai, thì chuẩn mực này yêu cầu đơn vị phải ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả (tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại), trừ một số trường hợp ngoại lệ.
Chuẩn mực này yêu cầu đơn vị phải hạch toán các ảnh hưởng về thuế của các giao dịch và các sự kiện khác theo cùng phương pháp hạch toán cho chính các giao dịch và các sự kiện đó. Do đó, đối với các giao dịch và các sự kiện được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì các ảnh hưởng về thuế có liên quan cũng cần được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Đối với các giao dịch và các sự kiện khác không được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (tức là ghi nhận vào thu nhập toàn diện khác hoặc ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu) thì các ảnh hưởng về thuế có liên quan cũng không được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mà phải ghi nhận vào thu nhập toàn diện khác hoặc ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu). Tương tự, việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả trong một giao dịch hợp nhất kinh doanh sẽ ảnh hưởng đến khoản lợi thế thương mại phát sinh từ giao dịch hợp nhất kinh doanh đó hay khoản lãi do mua với giá tốt đã ghi nhận.
Chuẩn mực này còn hướng dẫn việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế hoặc các khoản khấu trừ thuế chưa sử dụng, việc trình bày thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và việc thuyết minh các thông tin liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp.
II. Phạm vi
1 Chuẩn mực này áp dụng cho việc Hạch toán Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
2 Cho mục đích của chuẩn mực này, thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm tất cả thuế trong và ngoài nước áp dụng đối với thu nhập chịu thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp cũng bao gồm các loại thuế phải trả bởi các công ty con, công ty liên kết hoặc liên doanh tính trên các khoản phân phối lợi nhuận cho đơn vị báo cáo, ví dụ như các khoản thuế khấu trừ tại nguồn (chẳng hạn thuế nhà thầu).
3 [Bỏ đoạn này]
4 Chuẩn mực này không hướng dẫn phương pháp kế toán các khoản trợ cấp của Chính phủ (xem IAS 20 Kế toán các khoản trợ cấp của Chính phủ và công bố thông tin về sự hỗ trợ của Chính phủ và thuyết minh thông tin về các khoản trợ cấp của Chính phủ) hay ưu đãi thuế đối với đầu tư. Tuy nhiên, Chuẩn mực này hướng dẫn hạch toán kế toán đối với các khoản chênh lệch tạm thời có thể phát sinh từ các khoản trợ cấp của Chính phủ hoặc ưu đãi thuế đối với đầu tư.
Bài viết liên quan
Bài viết mới