- Bài viết
- 479
- Được Like
- 0
Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế IAS 36 - Suy Giảm Giá Trị Tài Sản được thiết lập nhằm giúp các doanh nghiệp nhận biết và xác định khi nào giá trị của một tài sản có thể bị suy giảm, từ đó điều chỉnh giá trị ghi sổ của tài sản về mức hợp lý. Chuẩn mực này yêu cầu doanh nghiệp đánh giá thường xuyên các chỉ báo suy giảm giá trị tài sản và thực hiện kiểm tra suy giảm giá trị khi cần thiết, đảm bảo rằng giá trị trên sổ sách của tài sản không vượt quá giá trị có thể thu hồi. IAS 36 đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính, giúp phản ánh trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Tìm hiểu chi tiết ở bài viết sau của Webifrs.
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu của Chuẩn mực này là mô tả các thủ tục mà đơn vị áp dụng để bảo đảm rằng các tài sản của đơn vị được ghi nhận không cao hơn giá trị có thể thu hồi. Một tài sản được ghi nhận cao hơn giá trị có thể thu hồi nếu giá trị ghi sổ cao hơn giá trị có thể thu hồi thông qua việc sử dụng hoặc bán tài sản đó. Trong trường hợp này, tài sản được coi là bị suy giảm giá trị và Chuẩn mực này yêu cầu đơn vị phải ghi nhận khoản lỗ do suy giảm giá trị tài sản. Chuẩn mực này cũng chỉ rõ khi nào đơn vị được hoàn nhập khoản lỗ do suy giảm giá trị tài sản và yêu cầu thuyết minh.
II. Phạm vi
2. Chuẩn mực này được áp dụng để kế toán sự suy giảm giá trị của tất cả tài sản, ngoại trừ:
(a) Hàng tồn kho (xem IAS 2 Hàng tồn kho);
(b) Tài sản phát sinh từ hợp đồng và tài sản phát sinh từ giá phí hoặc hoàn thành hợp đồng được ghi nhận theo IFRS 15 Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng;
(c) Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (xem IAS 12 Thuế thu nhập doanh nghiệp);
(d) Tài sản phát sinh từ lợi ích của người lao động (xem IAS 19 Lợi ích cho người lao động);
(e) Tài sản tài chính thuộc phạm vi của IFRS 9 Công cụ tài chính;
(f) Bất động sản đầu tư được xác định theo giá trị hợp lý (xem IAS 40 Bất động sản đầu tư);
(g) Tài sản sinh học liên quan đến hoạt động nông nghiệp trong phạm vi IAS 41 Nông nghiệp mà được xác định theo giá trị hợp lý trừ chi phí bán;
(h) Hợp đồng trong phạm vi của IFRS 17 Hợp đồng bảo hiểm là các tài sản;
(i) Tài sản dài hạn (hoặc nhóm tài sản chờ thanh lý) được phân loại là nắm giữ để bán theo IFRS 5 Tài sản dài hạn nắm giữ để bán và các hoạt động bị chấm dứt.
3. Chuẩn mực này không áp dụng đối với hàng tồn kho, tài sản phát sinh từ hợp đồng xây dựng, tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại, tài sản phát sinh từ lợi ích của người lao động hoặc tài sản được phân loại là nắm giữ để bán (hoặc bao gồm trong nhóm tài sản chờ thanh lý được phân loại là nắm giữ để bán), vì các IFRS hiện hành áp dụng cho các tài sản trên đã bao gồm yêu cầu về ghi nhận và đo lường những tài sản đó.
4. Chuẩn mực này áp dụng cho tài sản tài chính được phân loại là:
(a) Công ty con được định nghĩa tại chuẩn mực IFRS 10 Báo cáo tài chính hợp nhất;
(b) Công ty liên kết được định nghĩa tại IAS 28 Đầu tư vào công ty liên kết và công ty liên doanh; và
(c) Công ty liên doanh được định nghĩa tại IFRS 11 Thỏa thuận chung.
Đối với sự suy giảm giá trị của tài sản tài chính khác, tham chiếu đến IFRS 9.
5. Chuẩn mực này không áp dụng đối với các tài sản tài chính thuộc phạm vi của IFRS 9, bất động sản đầu tư được xác định theo giá trị hợp lý thuộc phạm vi của IAS 40 hoặc tài sản sinh học liên quan đến hoạt động nông nghiệp được xác định theo giá trị hợp lý trừ chi phí bán thuộc phạm vi của IAS 41. Tuy nhiên, Chuẩn mực này áp dụng cho các tài sản được ghi nhận theo giá đánh giá lại (là giá trị hợp lý tại ngày đánh giá lại trừ số khấu hao lũy kế và khoản lỗ luỹ kế do suy giảm giá trị tài sản sau ngày đánh giá lại) theo các IFRS khác, ví dụ như mô hình đánh giá lại trong IAS 16 Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị và IAS 38 Tài sản vô hình. Sự khác nhau duy nhất giữa giá trị hợp lý và giá trị hợp lý trừ chi phí bán của tài sản là chi phí tăng thêm phát sinh liên quan trực tiếp đến việc bán tài sản.
(a) Nếu chi phí bán không đáng kể thì giá trị có thể thu hồi của tài sản được đánh giá lại sẽ sát với hoặc cao hơn giá trị đánh giá lại. Trong trường hợp này, sau khi áp dụng các yêu cầu về đánh giá lại thì không có khả năng tài sản được đánh giá lại bị suy giảm giá trị và không cần phải ước tính giá trị có thể thu hồi.
(b)[Đã xóa]
(c) Nếu chi phí bán đáng kể thì giá trị hợp lý trừ chi phí bán của tài sản được đánh giá lại sẽ thấp hơn giá trị hợp lý. Do vậy, tài sản được đánh giá lại sẽ bị suy giảm giá trị nếu giá trị sử dụng thấp hơn giá trị đánh giá lại. Trong trường hợp này, sau khi áp dụng các yêu cầu đánh giá lại, đơn vị phải áp dụng chuẩn mực này để xác định liệu tài sản có bị suy giảm giá trị hay không.
Tìm hiểu chi tiết ở bài viết sau của Webifrs.
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu của Chuẩn mực này là mô tả các thủ tục mà đơn vị áp dụng để bảo đảm rằng các tài sản của đơn vị được ghi nhận không cao hơn giá trị có thể thu hồi. Một tài sản được ghi nhận cao hơn giá trị có thể thu hồi nếu giá trị ghi sổ cao hơn giá trị có thể thu hồi thông qua việc sử dụng hoặc bán tài sản đó. Trong trường hợp này, tài sản được coi là bị suy giảm giá trị và Chuẩn mực này yêu cầu đơn vị phải ghi nhận khoản lỗ do suy giảm giá trị tài sản. Chuẩn mực này cũng chỉ rõ khi nào đơn vị được hoàn nhập khoản lỗ do suy giảm giá trị tài sản và yêu cầu thuyết minh.
II. Phạm vi
2. Chuẩn mực này được áp dụng để kế toán sự suy giảm giá trị của tất cả tài sản, ngoại trừ:
(a) Hàng tồn kho (xem IAS 2 Hàng tồn kho);
(b) Tài sản phát sinh từ hợp đồng và tài sản phát sinh từ giá phí hoặc hoàn thành hợp đồng được ghi nhận theo IFRS 15 Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng;
(c) Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (xem IAS 12 Thuế thu nhập doanh nghiệp);
(d) Tài sản phát sinh từ lợi ích của người lao động (xem IAS 19 Lợi ích cho người lao động);
(e) Tài sản tài chính thuộc phạm vi của IFRS 9 Công cụ tài chính;
(f) Bất động sản đầu tư được xác định theo giá trị hợp lý (xem IAS 40 Bất động sản đầu tư);
(g) Tài sản sinh học liên quan đến hoạt động nông nghiệp trong phạm vi IAS 41 Nông nghiệp mà được xác định theo giá trị hợp lý trừ chi phí bán;
(h) Hợp đồng trong phạm vi của IFRS 17 Hợp đồng bảo hiểm là các tài sản;
(i) Tài sản dài hạn (hoặc nhóm tài sản chờ thanh lý) được phân loại là nắm giữ để bán theo IFRS 5 Tài sản dài hạn nắm giữ để bán và các hoạt động bị chấm dứt.
3. Chuẩn mực này không áp dụng đối với hàng tồn kho, tài sản phát sinh từ hợp đồng xây dựng, tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại, tài sản phát sinh từ lợi ích của người lao động hoặc tài sản được phân loại là nắm giữ để bán (hoặc bao gồm trong nhóm tài sản chờ thanh lý được phân loại là nắm giữ để bán), vì các IFRS hiện hành áp dụng cho các tài sản trên đã bao gồm yêu cầu về ghi nhận và đo lường những tài sản đó.
4. Chuẩn mực này áp dụng cho tài sản tài chính được phân loại là:
(a) Công ty con được định nghĩa tại chuẩn mực IFRS 10 Báo cáo tài chính hợp nhất;
(b) Công ty liên kết được định nghĩa tại IAS 28 Đầu tư vào công ty liên kết và công ty liên doanh; và
(c) Công ty liên doanh được định nghĩa tại IFRS 11 Thỏa thuận chung.
Đối với sự suy giảm giá trị của tài sản tài chính khác, tham chiếu đến IFRS 9.
5. Chuẩn mực này không áp dụng đối với các tài sản tài chính thuộc phạm vi của IFRS 9, bất động sản đầu tư được xác định theo giá trị hợp lý thuộc phạm vi của IAS 40 hoặc tài sản sinh học liên quan đến hoạt động nông nghiệp được xác định theo giá trị hợp lý trừ chi phí bán thuộc phạm vi của IAS 41. Tuy nhiên, Chuẩn mực này áp dụng cho các tài sản được ghi nhận theo giá đánh giá lại (là giá trị hợp lý tại ngày đánh giá lại trừ số khấu hao lũy kế và khoản lỗ luỹ kế do suy giảm giá trị tài sản sau ngày đánh giá lại) theo các IFRS khác, ví dụ như mô hình đánh giá lại trong IAS 16 Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị và IAS 38 Tài sản vô hình. Sự khác nhau duy nhất giữa giá trị hợp lý và giá trị hợp lý trừ chi phí bán của tài sản là chi phí tăng thêm phát sinh liên quan trực tiếp đến việc bán tài sản.
(a) Nếu chi phí bán không đáng kể thì giá trị có thể thu hồi của tài sản được đánh giá lại sẽ sát với hoặc cao hơn giá trị đánh giá lại. Trong trường hợp này, sau khi áp dụng các yêu cầu về đánh giá lại thì không có khả năng tài sản được đánh giá lại bị suy giảm giá trị và không cần phải ước tính giá trị có thể thu hồi.
(b)[Đã xóa]
(c) Nếu chi phí bán đáng kể thì giá trị hợp lý trừ chi phí bán của tài sản được đánh giá lại sẽ thấp hơn giá trị hợp lý. Do vậy, tài sản được đánh giá lại sẽ bị suy giảm giá trị nếu giá trị sử dụng thấp hơn giá trị đánh giá lại. Trong trường hợp này, sau khi áp dụng các yêu cầu đánh giá lại, đơn vị phải áp dụng chuẩn mực này để xác định liệu tài sản có bị suy giảm giá trị hay không.
Bài viết liên quan
Bài viết mới